Bộ 11 Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 11 có đáp án (Mới nhất) (Đề 7)
Đề thi

Bộ 11 Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 11 có đáp án (Mới nhất) (Đề 7)

A
Admin
Hóa họcLớp 1184 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ankan là các hiđrocacbon

no, mạch vòng.

no, mạch hở.

không no, mạch hở.

không no, mạch vòng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ankan là các hiđrocacbonno, mạch hở.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H8. Tên gọi của X là

etan.

metan.

propan.

butan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H8. Tên gọi của X là propan.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại trạng thái lỏng?

CH4.

C2H6.

C5H12.

C3H8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ở điều kiện thường, chất tồn tại trạng thái lỏng là: C5H12.

Chú ý: Ankan có từ 5C trở lên là chất lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?

Etan.

Propan.

Butan.

Pentan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A                  

Trong các chất đã cho, chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là: Etan (-89oC)

Chú ý: Nhiệt độ sôi của ankan tăng theo chiều tăng của phân tử khối.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: CH3COONa (r) + NaOH (r) →CaO,toX (k) + Na2CO3. Khí X là

CH4.

C2H4.

C2H2.

C2H6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A                  

CH3COONa (r) + NaOH (r) →CaO,to CH4(k) + Na2CO3

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất 2-metylpropan và butan khác nhau về:

Công thức cấu tạo.

Công thức phân tử.

Số nguyên tử cacbon.

Số liên kết cộng hoá trị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai chất 2-metylpropan và butan khác nhau về: Công thức cấu tạo.         

+ 2-metylpropan: CH3−CH−CH3          CH3

+ butan: CH3-CH2-CH2-CH3

Hai chất này cùng có công thức phân tử là C4H10

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết xich ma (s) trong một phân tử butan:

12

13

11

10

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cách 1:

+ Phân tử C4H10 chỉ chứa liên kết đơn, mà mỗi liên kết đơn chứa 1σ, như vậy trong phân tử C4H10 có chứa 3σ của C-C và 10σ của C-H

+ Vậy C4H10 có tổng cộng 13 liên kết σ.

Cách 2:

Áp dụng công thức:

Số liên kết σ = số C + số H – 1 = 4 + 10 – 1 = 13.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ankan X có công thức như sau: CH3-CH(C2H5)-CH2-CH(CH3)2. Tên gọi của X là:

2-etyl-4-metylpentan.

4-etyl-2-metylpentan.

2,4-đimetylhexan.

3,5-đimetylhexan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ankan X có công thức như sau: CH3-CH(C2H5)-CH2-CH(CH3)2. Tên gọi của X là:  (ảnh 1)

Tên gọi của X là: 2,4-đimetylhexan.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho isobutan tác dụng với Cl2 (có chiếu sáng). Số dẫn xuất monoclo tối đa thu được là

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A                  

Cho isobutan tác dụng với Cl2 (có chiếu sáng). Số dẫn xuất monoclo tối đa thu được là: 2.

CH3-CH(CH3)-CH3 + Cl2 →as CH2Cl- CH(CH3)-CH3 + HCl

CH3-CH(CH3)-CH3 + Cl2  →as CH3-CCl(CH3)-CH3 + HCl

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm propan và butan thu được hỗn hợp CO2 và H2O với tỉ lệ thể tích tương ứng là 25 : 32. Thành phần phần trăm theo số mol của butan trong hỗn hợp là

57,14%.

42,86%.

25%.

75%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

C3H8 + 5O2 →to 3CO2 + 4H2O (1)

2C4H10 + 13O2 →to8CO2 + 10H2O (2)

Gọi x, y lần lượt là số mol của C3H8 và C4H10

Theo phương trình phản ứng (1) và (2) ta có

nCO2 = 3x + 4y, = 4x + 5y

Mà nCO2nH2O=2532 suy ra 3x+4y4x+5y=2532 suy ra xy=34suy ra x = 3; y = 4

Vậy thành phần phần trăm theo số mol của butan trong hỗn hợp là:

44+3.100%= 57,14%.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử chung của các anken là

CnH2n+2 (n ≥ 1).

CnH2n (n ≥ 2).

CnH2n‒2 (n ≥ 3).

CnH2n−2 (n ≥ 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức phân tử chung của các anken là CnH2n (n ≥ 2).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Propen có tên gọi khác là

propilen.

etilen.

axetilen.

propan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Propen có tên gọi khác là propilen.    

Công thức cấu tạo: CH2 = CH – CH3.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm CH2=CH– có tên là

etyl.

vinyl.

anlyl.

phenyl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhóm CH2=CH– có tên làvinyl.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Etilen làm mất màu dung dịch KMnO4 thuộc loại phản ứng

thế.

oxi hóa không hoàn toàn.

cộng.

oxi hóa hoàn toàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

Etilen làm mất màu dung dịch KMnO4 thuộc loại phản ứng oxi hóa không hoàn toàn.

3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, etilen được điều chế bằng cách

đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170oC.

tách hiđro của etan.

đun nóng natri axetat khan với vôi tôi xút.

cho canxi cacbua tác dụng với nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong phòng thí nghiệm, etilen được điều chế bằng cách đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170oC.          

C2H5OH →170oC,H2SO4 C2H4 + H2O

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau:

CH3–CH=CH2; CH3–CH=C(CH3)2; C2H5–C(CH3)=C(CH3)–C2H5;

C2H5–C(CH3)=C(CH3)–CH3; C2H5-CH=C(C2H5)CH3.

Số chất có đồng phân hình học là:

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số chất có đồng phân hình học là: 2.

C2H5–C(CH3)=C(CH3)–C2H5, C2H5-CH=C(C2H5)CH3.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2-metylpropen cộng hợp HCl có thể tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm hữu cơ?

0

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho 2-metylpropen cộng hợp HCl có thể tạo ra tối đa 2 sản phẩm hữu cơ

CH3−C=CH2+HCl→CH3−CH−CH2Cl          CH3                                   CH3CH3−C=CH2+HCl→CH3−CCl−CH3          CH3                                   CH3

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm điều chế khí etilen được thực hiện như hình vẽ:Thí nghiệm điều chế khí etilen được thực hiện như hình vẽ:  (ảnh 1)Chọn câu sai.

Phương trình phản ứng của (X): C2H5OH →H2SO4dac,170oCC2H4 + H2O.

Đá bọt có vai trò làm cho hỗn hợp sôi đều, tránh sôi cục bộ.

Bông tẩm NaOH đặc để ngăn chặn sự thoát khí độc.

Khí (Y) tạo kết tủa vàng nhạt với dung dịch AgNO3/NH3 dư.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Câu sai: Khí (Y) tạo kết tủa vàng nhạt với dung dịch AgNO3/NH3 dư.

Do khí Y là C2H4 nên không tạo kết tủa vàng nhạt với dung dịch AgNO3/NH3 dư.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về tính chất vật lí của anken là sai?

Đều không màu và nhẹ hơn nước.

Nhiệt độ sôi tăng theo chiều tăng của phân tử khối.

Tan nhiều trong nước và trong dầu mỡ.

Từ C2H4 đến C4H8 là chất khí ở điều kiện thường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phát biểu về tính chất vật lí của anken sai là: Tan nhiều trong nước và trong dầu mỡ.

Sửa lại: Anken hầu như không tan trong nước, hòa tan tốt trong dầu mỡ.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđro hóa hoàn toàn một mẫu olefin thì hết 291,2 ml H2 (đktc) và thu được một ankan phân nhánh. Cũng lượng olefin đó khi tác dụng với brom thì tạo thành 2,99g dẫn xuất đibrom. Giả thiết hiệu suất các phản ứng đạt 100%. Tên gọi của olefin trên là(Cho: C = 12; H = 1; Br = 80)

2-metylbut-1-en.

3-metylbut-3-en.

pent-1-en.

2-metylpropen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: nolefin = nH2=291,21000.22,4=0,013 mol

ndẫn xuất = nolefin = 0,013 mol

MCnH2nBr2 =2,990,013= 230 suy ra n = 5 và thu được một ankan phân nhánh

Suy ra tên gọi của olefin trên là2-metylbut-1-en (CH2=C(CH3)-CH2­­­-CH3).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđrocacbon mà trong phân tử có hai liên kết đôi C=C được gọi là

ankan.

anken.

ankađien.

xicloankan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hiđrocacbon mà trong phân tử có hai liên kết đôi C=C được gọi là ankađien.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ankađien liên hợp là các ankađien có đặc điểm là

hai liên kết đôi liền nhau.

hai liên kết đôi cách nhau một liên kết đơn.

hai liên kết đơn cách nhau một liên kết đôi.

hai liên kết đôi cách nhau nhiều hơn một liên kết đơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ankađien liên hợp là các ankađien có đặc điểm là hai liên kết đôi cách nhau một liên kết đơn.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên thông thường của propađien (CH2=C=CH2) là

metylaxetilen.

etilen.

anlen.

propilen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tên thông thường của propađien (CH2=C=CH2) là anlen.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo thu gọn của buta-1,3-đien là

CH2=C=CH-CH3.

CH2=CH-CH=CH2.

CH2=CH-CH2-CH=CH2.

CH3-CH=CH-CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức cấu tạo thu gọn của buta-1,3-đien là CH2=CH-CH=CH2.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng trùng hợp buta-1,3-đien được ứng dụng để điều chế

cao su buna.

nhựa PE.

nhựa PP.

chất dẻo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phản ứng trùng hợp buta-1,3-đien được ứng dụng để điều chế cao su buna.

nCH2=CH-CH=CH2 →Na,to(-CH2-CH=CH-CH2-)n

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một ankađien liên hợp (X) cần 4,704 lít O2 (đktc) thu được 6,6 gam CO2. Số công thức cấu tạo của (X) là: (Cho: C = 12; H = 1; O = 16)

6

5

2

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C                            

Gọi công thức phân tử của X là CnH2n-2

Số mol của O2 là: nO2=4,70422,4= 0,21 mol

Phương trình phản ứng:

CnH2n−2+3n−12O2→nCO2+(n−1)H2O                      0,21          0,21.n.23n−1                           mol

Từ phương trình phản ứng suy ra nCO2=0,42n3n−1mol

Suy ra 0,42n3n−1.44 = 6,6 → n = 5

Công thức của X là: C5H8

Số công thức cấu tạo của X là:

CH2=CH-CH=CH-CH3

CH2=C−CH=CH2           CH3

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử axetilen, liên kết ba giữa 2 cacbon gồm

1 liên kết pi (p) và 2 liên kết xich ma (s).

2 liên kết pi (p) và 1 liên kết xich ma (s).

3 liên kết pi (p).

3 liên kết xich ma (s).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong phân tử axetilen, liên kết ba giữa 2 cacbon gồm 2 liên kết pi (p) và 1 liên kết xich ma (s).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của metyl axetilen là

C2H2.

C3H4.

C3H6.

CH4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức phân tử của metyl axetilen là C3H4.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục khí axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu gì?

vàng nhạt.

trắng.

đen.

xanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A         

Sục khí axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu vàng nhạt.

C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 C2Ag2 ↓ + 2NH4NO3

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, axetilen được điều chế từ

C2H5OH.

CH3COONa.

CaC2.

CH4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong phòng thí nghiệm, axetilen được điều chế từ CaC2.

CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cháy, axetilen tỏa nhiều nhiệt nên được dùng trong đèn xì oxi-axetilen để

hàn, cắt kim loại.

tổng hợp polime.

sản xuất tơ sợi.

sản xuất keo dán.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi cháy, axetilen tỏa nhiều nhiệt nên được dùng trong đèn xì oxi-axetilen để hàn, cắt kim loại.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ankin (X) có công thức phân tử là C5H8 không tạo kết tủa màu vàng nhạt với dung dịch AgNO3/NH3. Tên thông thường của (X) là

metyletylaxetilen.

etylmetylaxetilen.

pent-1-in.

pent-2-in.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Một ankin (X) có công thức phân tử là C5H8 không tạo kết tủa màu vàng nhạt với dung dịch AgNO3/NH3. Tên thông thường của (X) là: etylmetylaxetilen.

CH3 – C ≡ C – CH2 – CH3.

Loại A vì sai cách gọi tên.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho propin phản ứng với hidrobromua dư, tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được sản phẩm chính là

CH3-CBr2-CH3.

CH2Br-CHBr-CH3.

CHBr2-CH2-CH3.

CH2Br-CH2-CH2Br.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi cho propin phản ứng với Hidro bromua dư, tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được sản phẩm chính làCH3-CBr2-CH3.

Phương trình phản ứng:

CHC-CH3 + HBr →xt,to CH2=C−CH3          Br

CH2=C−CH3          Br+ HBr →xt,toCH3-CBr2-CH3

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn một lượng khí axetilen qua bình đựng 400 ml dung dịch AgNO3/NH3 dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,2 gam kết tủa. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch AgNO3 (D = 1,0625 g/ml) đã dùng: (Cho: C = 12; H = 1; Ag = 108)

2,4%.

1,2%.

0,6%.

02,55%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số mol C2Ag2 là: nC2Ag2=7,2240= 0,03 mol

Phương trình phản ứng:

C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 ↓ + 2NH4NO3               0,06                              0,03                                   mol

Suy ra mAgNO3= 0,06.170 = 10,2 gam

Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch AgNO3 là:

10,21,0625.400.100% = 2,4%

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng có khả năng tạo kết tủa vàng với dung dịch AgNO3 trong NH3. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 65 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 30,1 gam. Công thức phân tử của 2 hidrocacbon là: (Cho: C = 12; H = 1; O = 16; Ca = 40)

C2H2 và C3H4.

C3H4 và C4H6.

C4H6 và C5H8.

C5H8 và C6H10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có số mol kết tủa là: nCO2=nCaCO3=65100= 0,65 mol

Suy ra mCO2= 0,65.44 = 28,6 gam

Khối lượng dung dịch giảm 30,1 gam nên mdd giảm = mkết tủa – (mCO2+mH2O)

30,1 = 65 – (28,6 + mH2O ) mH2O= 6,3 gam

⇒ nH2O=6,318 = 0,35 mol

Có nCO2>nH2Ovà X có khả năng tạo kết tủa vàng với dung dịch AgNO3 trong NH3

Suy ra X có dạng CnH2n-2 (n ≥2) nX = 0,65 – 0,35 = 0,3 mol

Có C¯=nCO2nX=0,650,3= 2,167

Vậy công thức phân tử của 2 hidrocacbon là: C2H2 và C3H4.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: metan, propen, axetilen, vinylaxetilen và isopren. Trong các chất trên, số chất phản ứng được với H2 (Ni, to) là

4

3

5

6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong các chất trên, số chất phản ứng được với H2 (Ni, to) là: propen, axetilen vinylaxetilen và isopren.

Phương trình phản ứng:

CH2=CH-CH3 + H2 →Ni,toCH3-CH2-CH3

CH CH + 2H2 →Ni,toCH3-CH3

CH2=CH-CCH + 3H2 →Ni,toCH3-CH2-CH2-CH3

CH2=C(CH3)-CH=CH2 + 2H2 →Ni,toCH3-CH(CH3)-CH2-CH3

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng:

Ankan có đồng phân mạch cacbon.

Hidrocacbon có công thức CnH2n là anken.

Ankađien không có đồng phân hình học.

Ankin C4H6 có 3 đồng phân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ankan có đồng phân mạch cacbon.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuỗi chuyển hóa sau:

CH4→1500oC,lam lanh nhanhX→xt,toY→+H2(Pb/PdCO3,to)Z

Biết X, Y, Z đều là hợp chất hữu cơ. Tên gọi của Z là

Buta-1,2-đien.

Đivinyl.

Vinylaxetilen.

Butan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

2CH4 →1500oC,lam lanh nhanhC2H2 + 3H2

2CH≡CH →xt,toCH≡C-CH=CH2 

CH≡C-CH=CH2 + H2 →(Pb/PdCO3,to)CH2=CH-CH=CH2

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt các khí C2H4, CH4, C2H2 chứa trong các lọ mất nhãn có thể sử dụng thuốc thử nào sau đây?

dd Ca(OH)2, dd AgNO3/NH3 dư.

dd AgNO3/NH3 dư, dd Br2.

dd Br2, dd KMnO4.

dd Br2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để phân biệt các khí C2H4, CH4, C2H2 chứa trong các lọ mất nhãn có thể sử dụng thuốc thử dd AgNO3/NH3 dư, dd Br2.

+ Dùng dd AgNO3/NH3 nhận ra C2H2: tạo kết tủa màu vàng.

C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 ↓ + 2NH4NO3

+ Dùng dd Br2 nhận ra C2H4: dung dịch mất màu.

CH2=CH2 + Br2 → Br-CH2-CH2 –Br

+ Còn lại là CH4

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hỗn hợp 0,04 mol hỗn hợp 1 anken và 1 ankin thu được 0,09 mol CO2 và 0,06 mol H2O. Công thức phân tử của anken và ankin là

C2H4 và C3H4.

C4H8 và C2H2.

C3H6 và C2H2.

C3H6 và C3H4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi công thức phân tử của anken là CnH2n (n2)

Công thức phân tử của ankin là CmH2m-2 (m ≥2)

Ta có: nankin = nCO2−nH2O= 0,09 – 0,06 = 0,03 mol

Suy ra nanken = 0,04 – 0,03 = 0,01 mol

Bảo toàn nguyên tố C:

nCO2=n.nC2H2n+m.nCmH2m−2= n.0,01 + m.0,03 = 0,09

Suy ra n + 3m = 9. Đốt cháy hỗn hợp 0,04 mol hỗn hợp 1 anken và 1 ankin thu được 0,09 mol CO2 (ảnh 1)Suy ra anken là: C3H6, ankin là: C2H2