Bộ 11 Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 11 có đáp án (Mới nhất) (Đề 7)
40 câu hỏi
Ankan là các hiđrocacbon
no, mạch vòng.
no, mạch hở.
không no, mạch hở.
không no, mạch vòng.
Đáp án đúng là: B
Ankan là các hiđrocacbonno, mạch hở.
Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H8. Tên gọi của X là
etan.
metan.
propan.
butan.
Đáp án đúng là: C
Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H8. Tên gọi của X là propan.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại trạng thái lỏng?
CH4.
C2H6.
C5H12.
C3H8.
Đáp án đúng là: C
Ở điều kiện thường, chất tồn tại trạng thái lỏng là: C5H12.
Chú ý: Ankan có từ 5C trở lên là chất lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường.
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Etan.
Propan.
Butan.
Pentan.
Đáp án đúng là: A
Trong các chất đã cho, chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là: Etan (-89oC)
Chú ý: Nhiệt độ sôi của ankan tăng theo chiều tăng của phân tử khối.
Cho phản ứng: CH3COONa (r) + NaOH (r) →CaO,toX (k) + Na2CO3. Khí X là
CH4.
C2H4.
C2H2.
C2H6.
Đáp án đúng là: A
CH3COONa (r) + NaOH (r) →CaO,to CH4(k) + Na2CO3
Hai chất 2-metylpropan và butan khác nhau về:
Công thức cấu tạo.
Công thức phân tử.
Số nguyên tử cacbon.
Số liên kết cộng hoá trị.
Đáp án đúng là: A
Hai chất 2-metylpropan và butan khác nhau về: Công thức cấu tạo.
+ 2-metylpropan: CH3−CH−CH3 CH3
+ butan: CH3-CH2-CH2-CH3
Hai chất này cùng có công thức phân tử là C4H10
Số liên kết xich ma (s) trong một phân tử butan là:
12
13
11
10
Đáp án đúng là: B
Cách 1:
+ Phân tử C4H10 chỉ chứa liên kết đơn, mà mỗi liên kết đơn chứa 1σ, như vậy trong phân tử C4H10 có chứa 3σ của C-C và 10σ của C-H
+ Vậy C4H10 có tổng cộng 13 liên kết σ.
Cách 2:
Áp dụng công thức:
Số liên kết σ = số C + số H – 1 = 4 + 10 – 1 = 13.
Ankan X có công thức như sau: CH3-CH(C2H5)-CH2-CH(CH3)2. Tên gọi của X là:
2-etyl-4-metylpentan.
4-etyl-2-metylpentan.
2,4-đimetylhexan.
3,5-đimetylhexan.
Đáp án đúng là: C

Tên gọi của X là: 2,4-đimetylhexan.
Cho isobutan tác dụng với Cl2 (có chiếu sáng). Số dẫn xuất monoclo tối đa thu được là
2
3
1
4
Đáp án đúng là: A
Cho isobutan tác dụng với Cl2 (có chiếu sáng). Số dẫn xuất monoclo tối đa thu được là: 2.
CH3-CH(CH3)-CH3 + Cl2 →as CH2Cl- CH(CH3)-CH3 + HCl
CH3-CH(CH3)-CH3 + Cl2 →as CH3-CCl(CH3)-CH3 + HCl
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm propan và butan thu được hỗn hợp CO2 và H2O với tỉ lệ thể tích tương ứng là 25 : 32. Thành phần phần trăm theo số mol của butan trong hỗn hợp là
57,14%.
42,86%.
25%.
75%.
Đáp án đúng là: A
C3H8 + 5O2 →to 3CO2 + 4H2O (1)
2C4H10 + 13O2 →to8CO2 + 10H2O (2)
Gọi x, y lần lượt là số mol của C3H8 và C4H10
Theo phương trình phản ứng (1) và (2) ta có
nCO2 = 3x + 4y, = 4x + 5y
Mà nCO2nH2O=2532 suy ra 3x+4y4x+5y=2532 suy ra xy=34suy ra x = 3; y = 4
Vậy thành phần phần trăm theo số mol của butan trong hỗn hợp là:
44+3.100%= 57,14%.
Công thức phân tử chung của các anken là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n‒2 (n ≥ 3).
CnH2n−2 (n ≥ 2).
Đáp án đúng là: B
Công thức phân tử chung của các anken là CnH2n (n ≥ 2).
Propen có tên gọi khác là
propilen.
etilen.
axetilen.
propan.
Đáp án đúng là: A
Propen có tên gọi khác là propilen.
Công thức cấu tạo: CH2 = CH – CH3.
Nhóm CH2=CH– có tên là
etyl.
vinyl.
anlyl.
phenyl.
Đáp án đúng là: B
Nhóm CH2=CH– có tên làvinyl.
Etilen làm mất màu dung dịch KMnO4 thuộc loại phản ứng
thế.
oxi hóa không hoàn toàn.
cộng.
oxi hóa hoàn toàn.
Đáp án đúng là:B
Etilen làm mất màu dung dịch KMnO4 thuộc loại phản ứng oxi hóa không hoàn toàn.
3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH
Trong phòng thí nghiệm, etilen được điều chế bằng cách
đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170oC.
tách hiđro của etan.
đun nóng natri axetat khan với vôi tôi xút.
cho canxi cacbua tác dụng với nước.
Đáp án đúng là: A
Trong phòng thí nghiệm, etilen được điều chế bằng cách đun C2H5OH với H2SO4 đặc ở 170oC.
C2H5OH →170oC,H2SO4 C2H4 + H2O
Cho các chất sau:
CH3–CH=CH2; CH3–CH=C(CH3)2; C2H5–C(CH3)=C(CH3)–C2H5;
C2H5–C(CH3)=C(CH3)–CH3; C2H5-CH=C(C2H5)CH3.
Số chất có đồng phân hình học là:
2
1
3
4
Đáp án đúng là: A
Số chất có đồng phân hình học là: 2.
C2H5–C(CH3)=C(CH3)–C2H5, C2H5-CH=C(C2H5)CH3.
Cho 2-metylpropen cộng hợp HCl có thể tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm hữu cơ?
0
1
2
3
Đáp án đúng là: C
Cho 2-metylpropen cộng hợp HCl có thể tạo ra tối đa 2 sản phẩm hữu cơ
CH3−C=CH2+HCl→CH3−CH−CH2Cl CH3 CH3CH3−C=CH2+HCl→CH3−CCl−CH3 CH3 CH3
Thí nghiệm điều chế khí etilen được thực hiện như hình vẽ:
Chọn câu sai.
Phương trình phản ứng của (X): C2H5OH →H2SO4dac,170oCC2H4 + H2O.
Đá bọt có vai trò làm cho hỗn hợp sôi đều, tránh sôi cục bộ.
Bông tẩm NaOH đặc để ngăn chặn sự thoát khí độc.
Khí (Y) tạo kết tủa vàng nhạt với dung dịch AgNO3/NH3 dư.
Đáp án đúng là: D
Câu sai: Khí (Y) tạo kết tủa vàng nhạt với dung dịch AgNO3/NH3 dư.
Do khí Y là C2H4 nên không tạo kết tủa vàng nhạt với dung dịch AgNO3/NH3 dư.
Phát biểu nào sau đây về tính chất vật lí của anken là sai?
Đều không màu và nhẹ hơn nước.
Nhiệt độ sôi tăng theo chiều tăng của phân tử khối.
Tan nhiều trong nước và trong dầu mỡ.
Từ C2H4 đến C4H8 là chất khí ở điều kiện thường.
Đáp án đúng là: C
Phát biểu về tính chất vật lí của anken sai là: Tan nhiều trong nước và trong dầu mỡ.
Sửa lại: Anken hầu như không tan trong nước, hòa tan tốt trong dầu mỡ.
Hiđro hóa hoàn toàn một mẫu olefin thì hết 291,2 ml H2 (đktc) và thu được một ankan phân nhánh. Cũng lượng olefin đó khi tác dụng với brom thì tạo thành 2,99g dẫn xuất đibrom. Giả thiết hiệu suất các phản ứng đạt 100%. Tên gọi của olefin trên là(Cho: C = 12; H = 1; Br = 80)
2-metylbut-1-en.
3-metylbut-3-en.
pent-1-en.
2-metylpropen.
Đáp án đúng là: A
Ta có: nolefin = nH2=291,21000.22,4=0,013 mol
ndẫn xuất = nolefin = 0,013 mol
MCnH2nBr2 =2,990,013= 230 suy ra n = 5 và thu được một ankan phân nhánh
Suy ra tên gọi của olefin trên là2-metylbut-1-en (CH2=C(CH3)-CH2-CH3).
Hiđrocacbon mà trong phân tử có hai liên kết đôi C=C được gọi là
ankan.
anken.
ankađien.
xicloankan.
Đáp án đúng là: C
Hiđrocacbon mà trong phân tử có hai liên kết đôi C=C được gọi là ankađien.
Ankađien liên hợp là các ankađien có đặc điểm là
hai liên kết đôi liền nhau.
hai liên kết đôi cách nhau một liên kết đơn.
hai liên kết đơn cách nhau một liên kết đôi.
hai liên kết đôi cách nhau nhiều hơn một liên kết đơn.
Đáp án đúng là: B
Ankađien liên hợp là các ankađien có đặc điểm là hai liên kết đôi cách nhau một liên kết đơn.
Tên thông thường của propađien (CH2=C=CH2) là
metylaxetilen.
etilen.
anlen.
propilen.
Đáp án đúng là: C
Tên thông thường của propađien (CH2=C=CH2) là anlen.
Công thức cấu tạo thu gọn của buta-1,3-đien là
CH2=C=CH-CH3.
CH2=CH-CH=CH2.
CH2=CH-CH2-CH=CH2.
CH3-CH=CH-CH3.
Đáp án đúng là: B
Công thức cấu tạo thu gọn của buta-1,3-đien là CH2=CH-CH=CH2.
Phản ứng trùng hợp buta-1,3-đien được ứng dụng để điều chế
cao su buna.
nhựa PE.
nhựa PP.
chất dẻo.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng trùng hợp buta-1,3-đien được ứng dụng để điều chế cao su buna.
nCH2=CH-CH=CH2 →Na,to(-CH2-CH=CH-CH2-)n
Đốt cháy hoàn toàn một ankađien liên hợp (X) cần 4,704 lít O2 (đktc) thu được 6,6 gam CO2. Số công thức cấu tạo của (X) là: (Cho: C = 12; H = 1; O = 16)
6
5
2
3
Đáp án đúng là: C
Gọi công thức phân tử của X là CnH2n-2
Số mol của O2 là: nO2=4,70422,4= 0,21 mol
Phương trình phản ứng:
CnH2n−2+3n−12O2→nCO2+(n−1)H2O 0,21 0,21.n.23n−1 mol
Từ phương trình phản ứng suy ra nCO2=0,42n3n−1mol
Suy ra 0,42n3n−1.44 = 6,6 → n = 5
Công thức của X là: C5H8
Số công thức cấu tạo của X là:
CH2=CH-CH=CH-CH3
CH2=C−CH=CH2 CH3
Trong phân tử axetilen, liên kết ba giữa 2 cacbon gồm
1 liên kết pi (p) và 2 liên kết xich ma (s).
2 liên kết pi (p) và 1 liên kết xich ma (s).
3 liên kết pi (p).
3 liên kết xich ma (s).
Đáp án đúng là: B
Trong phân tử axetilen, liên kết ba giữa 2 cacbon gồm 2 liên kết pi (p) và 1 liên kết xich ma (s).
Công thức phân tử của metyl axetilen là
C2H2.
C3H4.
C3H6.
CH4.
Đáp án đúng là: B
Công thức phân tử của metyl axetilen là C3H4.
Sục khí axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu gì?
vàng nhạt.
trắng.
đen.
xanh.
Đáp án đúng là: A
Sục khí axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu vàng nhạt.
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 ↓ + 2NH4NO3
Trong phòng thí nghiệm, axetilen được điều chế từ
C2H5OH.
CH3COONa.
CaC2.
CH4.
Đáp án đúng là: C
Trong phòng thí nghiệm, axetilen được điều chế từ CaC2.
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
Khi cháy, axetilen tỏa nhiều nhiệt nên được dùng trong đèn xì oxi-axetilen để
hàn, cắt kim loại.
tổng hợp polime.
sản xuất tơ sợi.
sản xuất keo dán.
Đáp án đúng là: A
Khi cháy, axetilen tỏa nhiều nhiệt nên được dùng trong đèn xì oxi-axetilen để hàn, cắt kim loại.
Một ankin (X) có công thức phân tử là C5H8 không tạo kết tủa màu vàng nhạt với dung dịch AgNO3/NH3. Tên thông thường của (X) là
metyletylaxetilen.
etylmetylaxetilen.
pent-1-in.
pent-2-in.
Đáp án đúng là: B
Một ankin (X) có công thức phân tử là C5H8 không tạo kết tủa màu vàng nhạt với dung dịch AgNO3/NH3. Tên thông thường của (X) là: etylmetylaxetilen.
CH3 – C ≡ C – CH2 – CH3.
Loại A vì sai cách gọi tên.
Khi cho propin phản ứng với hidrobromua dư, tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được sản phẩm chính là
CH3-CBr2-CH3.
CH2Br-CHBr-CH3.
CHBr2-CH2-CH3.
CH2Br-CH2-CH2Br.
Đáp án đúng là: A
Khi cho propin phản ứng với Hidro bromua dư, tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được sản phẩm chính làCH3-CBr2-CH3.
Phương trình phản ứng:
CH ≡C-CH3 + HBr →xt,to CH2=C−CH3 Br
CH2=C−CH3 Br+ HBr →xt,toCH3-CBr2-CH3
Dẫn một lượng khí axetilen qua bình đựng 400 ml dung dịch AgNO3/NH3 dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,2 gam kết tủa. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch AgNO3 (D = 1,0625 g/ml) đã dùng: (Cho: C = 12; H = 1; Ag = 108)
2,4%.
1,2%.
0,6%.
02,55%.
Đáp án đúng là: A
Số mol C2Ag2 là: nC2Ag2=7,2240= 0,03 mol
Phương trình phản ứng:
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 ↓ + 2NH4NO3 0,06 0,03 mol
Suy ra mAgNO3= 0,06.170 = 10,2 gam
Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch AgNO3 là:
10,21,0625.400.100% = 2,4%
Hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng có khả năng tạo kết tủa vàng với dung dịch AgNO3 trong NH3. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 65 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 30,1 gam. Công thức phân tử của 2 hidrocacbon là: (Cho: C = 12; H = 1; O = 16; Ca = 40)
C2H2 và C3H4.
C3H4 và C4H6.
C4H6 và C5H8.
C5H8 và C6H10.
Đáp án đúng là: A
Ta có số mol kết tủa là: nCO2=nCaCO3=65100= 0,65 mol
Suy ra mCO2= 0,65.44 = 28,6 gam
Khối lượng dung dịch giảm 30,1 gam nên mdd giảm = mkết tủa – (mCO2+mH2O)
⇔ 30,1 = 65 – (28,6 + mH2O ) ⇒ mH2O= 6,3 gam
⇒ nH2O=6,318 = 0,35 mol
Có nCO2>nH2Ovà X có khả năng tạo kết tủa vàng với dung dịch AgNO3 trong NH3
Suy ra X có dạng CnH2n-2 (n ≥2) ⇒ nX = 0,65 – 0,35 = 0,3 mol
Có C¯=nCO2nX=0,650,3= 2,167
Vậy công thức phân tử của 2 hidrocacbon là: C2H2 và C3H4.
Cho các chất: metan, propen, axetilen, vinylaxetilen và isopren. Trong các chất trên, số chất phản ứng được với H2 (Ni, to) là
4
3
5
6
Đáp án đúng là: A
Trong các chất trên, số chất phản ứng được với H2 (Ni, to) là: propen, axetilen vinylaxetilen và isopren.
Phương trình phản ứng:
CH2=CH-CH3 + H2 →Ni,toCH3-CH2-CH3
CH CH + 2H2 →Ni,toCH3-CH3
CH2=CH-CCH + 3H2 →Ni,toCH3-CH2-CH2-CH3
CH2=C(CH3)-CH=CH2 + 2H2 →Ni,toCH3-CH(CH3)-CH2-CH3
Chọn phát biểu đúng:
Ankan có đồng phân mạch cacbon.
Hidrocacbon có công thức CnH2n là anken.
Ankađien không có đồng phân hình học.
Ankin C4H6 có 3 đồng phân.
Đáp án đúng là: A
Ankan có đồng phân mạch cacbon.
Cho chuỗi chuyển hóa sau:
CH4→1500oC,lam lanh nhanhX→xt,toY→+H2(Pb/PdCO3,to)Z
Biết X, Y, Z đều là hợp chất hữu cơ. Tên gọi của Z là
Buta-1,2-đien.
Đivinyl.
Vinylaxetilen.
Butan.
Đáp án đúng là: B
2CH4 →1500oC,lam lanh nhanhC2H2 + 3H2
2CH≡CH →xt,toCH≡C-CH=CH2
CH≡C-CH=CH2 + H2 →(Pb/PdCO3,to)CH2=CH-CH=CH2
Để phân biệt các khí C2H4, CH4, C2H2 chứa trong các lọ mất nhãn có thể sử dụng thuốc thử nào sau đây?
dd Ca(OH)2, dd AgNO3/NH3 dư.
dd AgNO3/NH3 dư, dd Br2.
dd Br2, dd KMnO4.
dd Br2.
Đáp án đúng là: B
Để phân biệt các khí C2H4, CH4, C2H2 chứa trong các lọ mất nhãn có thể sử dụng thuốc thử dd AgNO3/NH3 dư, dd Br2.
+ Dùng dd AgNO3/NH3 nhận ra C2H2: tạo kết tủa màu vàng.
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 ↓ + 2NH4NO3
+ Dùng dd Br2 nhận ra C2H4: dung dịch mất màu.
CH2=CH2 + Br2 → Br-CH2-CH2 –Br
+ Còn lại là CH4
Đốt cháy hỗn hợp 0,04 mol hỗn hợp 1 anken và 1 ankin thu được 0,09 mol CO2 và 0,06 mol H2O. Công thức phân tử của anken và ankin là
C2H4 và C3H4.
C4H8 và C2H2.
C3H6 và C2H2.
C3H6 và C3H4.
Đáp án đúng là: C
Gọi công thức phân tử của anken là CnH2n (n ≥2)
Công thức phân tử của ankin là CmH2m-2 (m ≥2)
Ta có: nankin = nCO2−nH2O= 0,09 – 0,06 = 0,03 mol
Suy ra nanken = 0,04 – 0,03 = 0,01 mol
Bảo toàn nguyên tố C:
nCO2=n.nC2H2n+m.nCmH2m−2= n.0,01 + m.0,03 = 0,09
Suy ra n + 3m = 9
Suy ra anken là: C3H6, ankin là: C2H2








