Bộ 4 đề thi giữa kì 2 KHTN 6 Chân trời sáng tạo (song song) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 4 đề thi giữa kì 2 KHTN 6 Chân trời sáng tạo (song song) có đáp án - Đề 2

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 696 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật liệu có tính chất trong suốt là

kim loại đồng.

thủy tinh.

gỗ.

thép.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thủy tinh là vật liệu có tính chất trong suốt.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại nhiên liệu có năng suất tỏa nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn là

Nhiên liệu hóa thạch.

Nhiên liệu lỏng.

Nhiên liệu rắn.

Nhiên liệu khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhiên liệu khí có năng suất tỏa nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi dùng hạt ngô để sản xuất rượu thì người ta gọi hạt ngô là

vật liệu.

nguyên liệu.

nhiên liệu.

phế liệu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi dùng hạt ngô để sản xuất rượu thì người ta sẽ gọi hạt ngô là nguyên liệu (tức vật liệu thô chưa qua chế biến).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Protein có nhiều trong loại thực phẩm nào sau đây?

Rau xanh.

Thịt mỡ.

Trứng.

Củ cải đỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Protein có nhiều trong trứng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Vải thiều là một trong những loại quả có tính mùa vụ. Vào mùa thu hoạch sản lượng vải thiều thường rất lớn trong khi lượng tiêu thụ còn hạn chế, để bảo quản vải thiều được lâu hơn, cách hiệu quả nhất là

đông lạnh.

ủ muối.

sấy khô.

ngâm nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sấy khô là cách giúp bảo quản vải thiều được lâu. Vải thiều sấy khô cũng đem lại giá trị cao.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây không phải của giới Nấm?

Nhân thực.                 

Đơn bào hoặc đa bào.

Dị dưỡng.                    

Có sắc tố quang hợp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình sau, nấm nào sau đây có cấu tạo đơn bào?

Nấm men.

Nấm da.

Nấm mốc.

Nấm đông trùng hạ thảo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong các loại nấm trên, nấm có cấu tạo đơn bào là nấm men.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây bèo tấm là loài thực vật có đặc điểm nào sau đây?

Thường sống ở nơi ẩm ướt, sinh sản bằng bào tử.

Thường sống trên cạn, sinh sản bằng bào tử.

Cấu tạo phức tạp, hạt nằm lộ trên noãn, cơ quan sinh sản là nón.

Có mạch dẫn, cơ quan sinh sản là hoa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cây bèo tấm thuộc nhóm thực vật hạt kín, có mạch dẫn, cơ quan sinh sản là hoa.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thực vật?

Trong tự nhiên, thực vật là thức ăn của nhiều loài sinh vật khác.

Thực vật góp phần làm cân bằng khí oxygen và hydrogen trong không khí.

Thực vật cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.

Thực vật góp phần điều hòa khí hậu, chống xói mòn đất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

B – Sai. Thực vật góp phần cân bằng hàm lượng khí oxygen và carbon dioxide trong không khí.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các loài cây dưới đây, cây nào được xếp vào nhóm thực vật Hạt kín?

Cây vạn tuế.

Cây nong tằm.

Cây dương xỉ.

Cây rêu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cây nong tằm thuộc nhóm thực vật hạt kín.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị của trọng lượng là gì?

N.

N/m3.

N.m2.

N.m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Những lực xuất hiện trong hình ảnh sau đây, lực nào là lực không tiếp xúc?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về lực đàn hồi?

Lực đàn hồi xuất hiện khi vật bị biến dạng đàn hồi.

Lực đàn hồi ngược hướng với lực làm vật bị biến dạng.

Lực đàn hồi luôn là lực kéo.

Lực đàn hồi tỉ lệ với độ biến dạng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực đàn hồi có đặc điểm

không phụ thuộc vào độ biến dạng.

độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi giảm.

phụ thuộc vào môi trường bên ngoài.

độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân gây ra lực ma sát?

Do tốc độc chuyển động của vật.

Do bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.

Do lực tác dụng lên vật.

Do diện tích tiếp xúc của vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách nào sau đây làm tăng được ma sát khi xe ô tô bị sa lầy?

Tăng ga.

Xuống xe đẩy đuôi ôtô.

Lấy các viên đá sỏi, gạch chẹn vào bánh xe.

Cả A và B đều được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

17. Tự luận
1 điểm

a. (1,5 điểm) Các vật liệu được ứng dụng để tạo nên nhiều vật thể khác nhau. Em hãy hoàn thiện bảng thu thập thông tin sau:

STT

Vật liệu

Tính chất

Ứng dụng

1

Kim loại

?

?

2

Cao su

?

?

3

Thủy tinh

?

?

Xem đáp án

STT

Vật liệu

Tính chất

Ứng dụng

1

Kim loại

Tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.

Làm xoong, nồi, dây dẫn điện, vỏ máy bay

2

Cao su

Tính đàn hồi, chịu mài mòn, cách điện, không thấm nước.

Lốp xe, găng tay cách điện.

3

Thủy tinh

Bền với điều kiện môi trường, không thấm nước, không tác dụng với nhiều hóa chất, trong suốt.

Đồ gia dụng (cốc, lọ hoa,..), dụng cụ trong phòng thí nghiệm..

18. Tự luận
1 điểm

b. (0,5 điểm) Nêu các việc nên làm và nên tránh để sử dụng các nhiên liệu an toàn, hiệu quả, phòng tránh nguy cơ cháy nổ ở gia đình em.

Xem đáp án

- Một số việc nên làm để sử dụng các nhiên liệu an toàn, hiệu quả, phòng tránh nguy cơ cháy nổ như: sau khi dùng xong phải khóa bình gas; sử dụng xong bếp cần tắt bếp; không để các nhiên liệu gần nguồn nhiệt; điều chỉnh ngọn lửa phù hợp khi đun nấu bằng bếp gas; không tích trữ những chất nguy hiểm gây cháy nổ với số lượng lớn trong nhà như xăng, dầu, bình gas mini,...

- Một số việc nên tránh làm: mở các thiết bị sưởi; sấy không đúng với nhu cầu sử dụng; sử dụng lửa quá to và không đúng mục đích khi đun nấu; đun bếp than ở nơi không khí khó lưu thông; lắp đặt hệ thống điện có cầu dao tự động;...

19. Tự luận
1 điểm

(2 điểm) Hãy nêu 3 ví dụ về bệnh do nấm gây ra ở người. Nêu các con đường lây bệnh và biện pháp phòng chống bệnh do tác nhân là nấm.

Xem đáp án

- Ví dụ về bệnh do nấm gây ra: bệnh hắc lào, bệnh nấm da day, bệnh lang ben, bệnh nấm lưỡi, bệnh viêm phổi do nấm,…

- Một số con đường lây truyền bệnh do nấm: tiếp xúc với mầm bệnh, ô nhiễm môi trường, vệ sinh cá nhân chưa đúng cách.

- Biện pháp phòng chống: hạn chế tiếp xúc với nguồn lây bệnh, vệ sinh cá nhân thường xuyên, vệ sinh môi trường.

20. Tự luận
1 điểm

a. (1 điểm) Em hãy so sánh trọng lượng của một quả nặng bằng sắt có khối lượng 0,2kg và một quyển sách cũng có khối lượng bằng 0,2 kg ở cùng một vị trí.

Xem đáp án

Trọng lượng của một quả nặng là

P = 10 . m = 10 . 0,2 = 2 N

Trọng lượng của quyển sách là

P = 10 . m = 0,2 . 10 = 2 N

Như vậy, quyển sách và quả nặng có trọng lượng như nhau

21. Tự luận
1 điểm

b. (1 điểm) Em hãy lấy 2 ví dụ liên quan đến lực không tiếp xúc.

Xem đáp án

2 ví dụ liên quan đến lực không tiếp xúc:

- Quả táo rụng rời khỏi cành cây.

- Hòn đá rơi từ đỉnh một tòa nhà cao tầng.