Bộ 2 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Bộ 2 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 2)

A
Admin
Hóa họcLớp 10110 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là

electron và neutron.

proton và neutron.

neutron và electron.

electron, proton và neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là proton và neutron.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng

102 pm.

10-4 pm.

10-2 pm.

104 pm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10 000 lần.

Nếu đường kính của nguyên tử khoảng 102 pm thì đường kính của hạt nhân khoảng:

                                                    10210 000=10−2(pm).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số neutron (N) trong nguyên tử của một nguyên tố hoá học có thể tính được khi biết số khối (A), số hiệu nguyên tử (Z) theo công thức:

A = Z – N.

N = A – Z.

A = N – Z.

Z = N + A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số khối kí hiệu là A, bằng tổng số hạt proton và neutron trong hạt nhân.

Vậy N = A – Z.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử Z có 7 neutron và 6 proton. Kí hiệu nguyên tử của Z là

67Z

613Z

713Z

76Z

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

- Số hiệu nguyên tử (Z) = số proton = 6.

- Số khối (A) = Z + N = 6 + 7 = 13.

Vậy kí hiệu nguyên tử là:613Z.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh dưới đây là hình dạng của loại orbital nguyên tử nào?

Hình ảnh dưới đây là hình dạng của loại orbital nguyên tử nào?   A. Orbital s. B. Orbital p. (ảnh 1)

Orbital s.

Orbital p.

Orbital d.

Orbital f.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Orbital s có dạng hình cầu.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lớp M có bao nhiêu phân lớp?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Lớp M (n = 3), có 3 phân lớp là 3s, 3p và 3d.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho nguyên tử X có 2 lớp eletron, lớp thứ 2 có 6 electron. Số hiệu nguyên tử X là

1

2

12

16

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p4.

Vậy số hiệu nguyên tử X = số electron = 8.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử phosphorus (P) có số electron độc thân là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron P theo ô orbital:

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử phosphorus (P) có số electron độc thân là (ảnh 1)

Ở trạng thái cơ bản P (Z = 15) có 3 electron độc thân.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhóm nguyên tố là

tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cùng cấu hình electron giống nhau được xếp ở cùng một cột.

tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron gần giống nhau, do đó có tính chất hóa học giống nhau và được xếp thành một cột.

tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp cùng một cột.

tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có tính chất hóa học giống nhau và được xếp cùng một cột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp cùng một cột.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm A?

[Ne]3s23p3.

[Ar]3d14s2.

[Ar]3d74s2.

[Ar]3d54s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhóm A gồm các nguyên tố khối s, p.

Þ [Ne]3s23p3 thuộc khối p nên thuộc nhóm A.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các nguyên tố nhóm A, đại lượng nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?

Bán kính nguyên tử.

Tính kim loại.

Độ âm điện.

Khối lượng nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong các nguyên tố nhóm A, khối lượng nguyên tử không biến đổi tuần hoàn.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, những yếu tố sẽ tăng dần là

bán kính nguyên tử và tính phi kim.

độ âm điện và tính phi kim.

bán kính nguyên tử và tính kim loại.

độ âm điện và tính kim loại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p4. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R là

RO3.

R2O3.

R2O7.

R2O5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

R thuộc nhóm VIA, hóa trị cao nhất trong hợp chất là VI.

Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R là RO3.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dãy nào sau đây sắp xếp thứ tự tăng dần tính acid?

H3PO4 ; H2SO4 ; H3AsO4.

H2SO4 ; H3AsO4 ; H3PO4.

H3PO4; H3AsO4; H2SO4.

H3AsO4; H3PO4; H2SO4 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

 

VA

VIA

Chu kì 3

H3PO4

H2SO4

Chu kì 4

H3AsO4

 

Theo quy luật biến đổi ta có tính acid tăng dần theo dãy: H3AsO4; H3PO4; H2SO4 .

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tố X ở chu kì 2, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

1s²2s²2p2.

1s²2s2.

1s²2s³.

1s²2s²2p63s².

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

X ở chu kì 2 nên có 2 lớp electron.

X ở nhóm IIA nên có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

Cấu hình electron của X là: 1s²2s2.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
X và Y thuộc cùng một nhóm và ở hai chu kì liên tiếp. Tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của X và Y là 18 (biết ZX < ZY). Hai nguyên tố X; Y là

Be (Z = 4) và Si (Z = 14).

B (Z = 5) và Al (Z = 13).

N (Z = 7) và Na (Z = 11).

C (Z = 6) và Mg (Z = 12).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo bài ra ta có hệ phương trình:

ZY+ ZX=18ZY- ZX= 8⇔ZY= 13ZX= 5

Hai nguyên tố X; Y là B (Z = 5) và Al (Z = 13).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?

X (Z = 12).

Y (Z = 9).

Q (Z = 11).

T(Z = 10).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

X (Z =12): [Ne]3s2

Nguyên tử X có 2 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường 2 electron để đạt được cấu hình bền vững giống khí hiếm gần nhất.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?

Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet? (ảnh 2)

Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet? (ảnh 3)

Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet? (ảnh 4)

Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet? (ảnh 5)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong công thức Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet? (ảnh 1), nguyên tử B có 6 electron ở lớp ngoài cùng, chưa đạt octet.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Liên kết ion có bản chất là

sự dùng chung các electron.

lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.

lực hút giữa các phân tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Liên kết ion có bản chất là lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất của chúng?

Nitrogen và oxygen.

Carbon và oxygen.

Sulfur và oxygen.

Calcium và oxygen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Liên kết được tạo thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình là hợp chất ion.

⇒ Cặp nguyên tố calcium là oxygen có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất của chúng.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?

H2.

NH3.

CH4.

N2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

NH3: Hợp chất có liên kết cộng hóa trị phân cực.

H2, CH4, N2: Hợp chất có liên kết cộng hóa trị không phân cực.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dãy nào sau đây gồm các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị?

CaCl2, NaCl, NO2.

SO2, CO2, K2O.

SO3, H2S, H2O.

MgCl2, Na2O, HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Loại A vì CaCl2, NaCl là hợp chất ion.

Loại B vì K2O là hợp chất ion.

Loại D vì MgCl2, Na2O là hợp chất ion.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phân tử nitrogen (N2), mỗi nguyên tử nitrogen đã góp ba electron để tạo cặp electron chung. Nhờ đó, mỗi nguyên tử nitrogen đã đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm nào dưới đây?

Xe.

Ne.

Ar.

Kr.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

N (Z = 7): 1s22s22p3.

N có 5 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhận thêm 3 electron để đạt cấu hình electron bền vững giống với khí hiếm Ne.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây không đúng?

Chỉ có các AO có hình dạng giống nhau mới xen phủ với nhau để tạo liên kết.

Khi hình thành liên kết cộng hoá trị giữa hai nguyên tử, luôn có một liên kết δ.

Liên kết δ bền vững hơn liên kết π.

Có hai kiểu xen phủ hình thành liên kết là xen phủ trục và xen phủ bên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi các nguyên tử liên kết với nhau, các AO phải được sắp xếp ở vị trí phù hợp.

Chẳng hạn, khi hình thành phân tử hai nguyên tử, vị trí của các AO như sau:

Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Chỉ có các AO có hình dạng giống nhau mới xen phủ với nhau để tạo liên kết. (ảnh 1)

Khi đó, hai AO pZ nằm dọc trên cùng một trục nên chỉ có thể xen phủ trục với nhau, trong khi hai AO px (cũng như hai AO py) là song song với nhau nên chỉ có thể xen phủ bên với nhau.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức Lewis của H2O là

Công thức Lewis của H2O là (ảnh 2)

Công thức Lewis của H2O là (ảnh 3)

Công thức Lewis của H2O là (ảnh 4)

Công thức Lewis của H2O là (ảnh 5)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức Lewis của H2O là:

Công thức Lewis của H2O là (ảnh 1)
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng với độ bền của một liên kết?

Khi nhiều liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử, độ bền của liên kết sẽ giảm.

Độ bền của liên kết tăng khi độ dài của liên kết tăng.

Độ bền của liên kết tăng khi độ dài của liên kết giảm.

Độ bền của liên kết không phụ thuộc vào độ dài liên kết.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Độ bền của liên kết tăng khi độ dài của liên kết giảm.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của

các nguyên tử trong phân tử.

các electron trong phân tử.

các proton trong hạt nhân.

các neutron và proton trong hạt nhân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của các electron trong phân tử.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do

độ âm điện của chlorine nhỏ hơn nitrogen.

phân tử NH3 chứa nhiều nguyên tử hydrogen nhỏ hơn phân tử HCl.

tổng số nguyên tử trong phân tử NH3 nhiều hơn so với phân tử HCl.

kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen.

29. Tự luận
• 1 điểm

Anion X– có cấu hình electron nguyên tử ở phân lớp ngoài cùng là 3p6.

a) Viết cấu hình electron của nguyên tử X. Cho biết X là nguyên tố kim loại hay phi kim?

Xem đáp án

a) Cấu hình electron của ion X-: 1s22s22p63s23p6.

X + 1e → X-

Vậy cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p5.

X là phi kim do có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

30. Tự luận
• 1 điểm

b) Giải thích sự hình thành liên kết giữa X với sodium.

Xem đáp án

b)

Giải thích sự hình thành liên kết giữa X với sodium:

Sodium có 1 electron, có xu hướng nhường đi 1 electron:

Na → Na+ + 1e

X có 7 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhận 1 electron:

X + 1e → X-

Các ion sinh ra mang điện tích trái dấu, hút nhau tạo thành hợp chất ion:

Na+ + X- → NaX.

31. Tự luận
• 1 điểm
Viết ô orbital của lớp electron ngoài cùng cho nguyên tử H và Cl. Từ đó chỉ ra những AO nào có thể xen phủ tạo liên kết đơn trong các phân tử H2, Cl2 và HCl.
Xem đáp án

- Cấu hình electron nguyên tử H (Z = 1): 1s1.

Ô orbital của lớp electron ngoài cùng:

Viết ô orbital của lớp electron ngoài cùng cho nguyên tử H và Cl. Từ đó chỉ ra những AO (ảnh 1)

- Cấu hình electron nguyên tử Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5.

Ô orbital của lớp electron ngoài cùng:

Viết ô orbital của lớp electron ngoài cùng cho nguyên tử H và Cl. Từ đó chỉ ra những AO (ảnh 2)

Nhận xét:

- 1 AO s xen phủ với 1 AO s tạo thành phân tử H2.

- 1 AO p xen phủ với 1 AO p tạo thành phân tử Cl2.

- 1 AO s (H) xen phủ với 1 AO p (Cl) tạo thành phân tử HCl.

32. Tự luận
• 1 điểm

Giải thích vì sao tetrachloromethane (CCl4) tuy là phân tử không cực nhưng có nhiệt độ sôi cao hơn trichloromethane (CHCl3) là phân tử có cực.

Xem đáp án

Tetrachloromethane (CCl4) tuy là phân tử không cực nhưng có nhiệt độ sôi cao hơn trichloromethane (CHCl3) là phân tử có cực.

Điều này do phân tử CCl4 có kích thước lớn hơn CHCl3 nên có số electron cũng nhiều hơn CHCl3, do đó tương tác van der Waals giữa các phân tử CCl4 mạnh hơn so với CHCl3 làm cho nhiệt độ sôi của CCl4 cao hơn CHCl3.