Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Chân trời sáng tạo (2022-2023) có đáp án - Đề 1
32 câu hỏi
Đối tượng nghiên cứu của hóa học là
sự hình thành hệ Mặt Trời.
chất và sự biến đổi của chất.
lịch sử phát triển của loài người.
tốc độ của ánh sáng trong chân không.
Cho các quá trình biến đổi sau:
(1) Nước sôi bay hơi.
(2) Nhúng đinh sắt vào dung dịch acid chloride thấy sủi bọt khí, đinh sắt tan dần.
Khẳng định đúng là
(1) là quá trình biến đổi vật lí, (2) là quá trình biến đổi hóa học.
(1) là quá trình biến đổi hóa học, (2) là quá trình biến đổi vật lí.
Cả (1) và (2) đều là quá trình biến đổi hóa học.
Cả (1) và (2) đều là quá trình biến đổi vật lí.
Trong nguyên tử, hạt không mang điện tích là
hạt electron.
hạt electron và hạt proton.
hạt proton.
hạt neutron.
Nguyên tử sodium có 11 electron, hạt nhân nguyên tử sodium có điện tích là
0.
11.
+11.
+22.
Hai nguyên tử nào là đồng vị của cùng một nguyên tố?
1 5 3 1 M và 1 5 3 1 M .
1 5 3 1 M và 1 6 3 1 M .
1 0 2 0 M và 1 1 2 0 M .
1 2 2 4 M và 1 2 2 5 M .
Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa 19 proton, 20 neutron, 19 electron?
1 7 3 7 C l .
1 9 3 9 K .
1 8 4 0 A r .
2 0 3 8 C a .
Dãy nào trong các dãy sau đây gồm các phân lớp đã bão hoà:
s2, p10, d6, f14.
s2, p5, d6, f14.
s2, p6, d7, f14.
s2, p6, d10, f14.
Cho biết cấu hình electron của X và Y lần lượt là: X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 và Y: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s1. Nhận xét nào sau đây là đúng?
X và Y đều là các kim loại.
X và Y đều là các khí hiếm.
X và Y đều là các phi kim.
X là một khí hiếm còn Y là một kim loại.
Nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng có năng lượng cao nhất là 3p4. Cấu hình e nguyên tử của X là
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
1s2 2s2 2p6 3s2 3p43d10
1s2 2s2 2p6 3s2 3p43d5.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p44s2
Các nguyên tố xếp ở chu kì 3 có số lớp electron trong nguyên tử là
3.
4.
5.
6.
Nhóm A bao gồm các nguyên tố?
Nguyên tố s.
Nguyên tố p.
Nguyên tố d và nguyên tố f.
Nguyên tố s và nguyên tố p.
Cho biết nguyên tố A ở ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA. Cấu hình electron của A là:
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p7.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p63s23p4.
Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5. Hợp chất với hydrogen và oxyen cao nhất có dạng
HX, X2O7.
H2X, XO3.
XH4, XO2.
H3X, X2O5.
Trong 1 chu kì, đi từ trái sang phải bán kính nguyên tử
tăng dần.
không thay đổi.
tăng sau đó giảm.
giảm dần.
Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải, bán kính nguyên tử giảm dần do
Điện tích hạt nhân và số lớp electron tăng dần.
Điện tích hạt nhân tăng dần và số lớp electron giảm dần.
Điện tích hạt nhân tăng dần và số lớp electron không đổi.
Điện tích hạt nhân và số lớp electron không đổi.
Nguyên tố M thuộc chu kì 4, số electron hoá trị của M là 2. M là
19K.
20Ca.
34Se.
35Br.
Nguyên tố R có cấu hình electron 1s2 2s2 2p5. Trong bảng tuần hoàn thì R ở
Chu kì 3, nhóm VA, là nguyên tố phi kim.
Chu kì 2, nhóm VIIA, là nguyên tố phi kim.
Chu kì 3, nhóm VIIA, là nguyên tố kim loại.
Chu kì 2, nhóm VIIA, là nguyên tố phi kim.
Các nguyên tố halogen được sắp xếp theo chiều bán kính nguyên tử giảm là
I, Br, F, Cl.
I, Br, Cl, F.
F, Cl, Br, I.
Br, I, Cl, F.
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần kề.
kim loại kiềm thổ gần kề.
nguyên tử halogen gần kề.
nguyên tử khí hiếm gần kề.
Liên kết ion có bản chất là
sự dùng chung các electron.
lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.
lực hút giữa các phân tử.
Liên kết ion thường tạo thành giữa hai nguyên tử
kim loại điển hình.
phi kim điển hình.
kim loại và phi kim.
kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Phân tử KCl được hình thành do
sự kết hợp giữa nguyên tử K và nguyên tử Cl.
sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl2-.
sự kết hợp giữa ion K- và ion Cl+.
sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl-.
Trong các chất sau, chất nào có chứa liên kết ion?
H2O.
Br2.
NH3.
KI.
Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
một electron chung
sự cho-nhận electron
một cặp electron góp chung
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết
ion.
hiđro.
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị có cực.
Chọn đáp án đúng: Dãy gồm các chất chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực là?
Cl2; O3; H2O.
K2O; Cl2; O3.
O2; O3; H2O.
O3; O2; H2.
Đáp án đúng là D
Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tố là ns2np5. Liên kết của các nguyên tố này với nguyên tố hiđro thuộc loại liên kết nào sau đây?
Liên kết cộng hóa trị không cực.
Liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết ion.
Liên kết kim loại.
Nguyên tử Y có 1s22s22p63s23p4. Khi hình thành liên kết hóa học, Y có xu hướng hình thành ion Y2- có cấu hình electron là
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p63s23p64s2.
1s22s22p43s23p6.
1s22s22p63s23p2.
(1 điểm) Nguyên tố phosphorous (P) có Z =15, có trong thành phần của phân lân, diêm, pháo hoa. Xác định vị trí phosphorous trong bảng tuần hoàn và cho biết chúng thuộc loại nguyên tố s,p,d hay f; là kim loại, phi kim hay khí hiếm ? Electron lớp ngoài cùng thuộc phân lớp nào?
là kim loại, phi kim hay khí hiếm ? Electron lớp ngoài cùng thuộc phân lớp nào?
(1 điểm). Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e là 40, trong đó số hạt không mang điện hơn số hạt mang điện dương là 1 hạt.
(a) Xác định số p, n, e và viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X.
(b) Viết cấu hình electron của X và cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
(0,5 điểm) Trong tự nhiên Chlorine có 2 đồng vị bền: 1 7 3 5 C l chiếm 75,77% và 1 7 3 7 C l chiếm 24,23%.
(a) Tính nguyên tử khối trung bình của Chlorine
(b) Tính thể tích của 24,836 gam khí clo ở đkc.
(0,5 điểm). Hòa tan hoàn toàn 6,645 gam hỗn hợp muối chloride của hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp nhau vào nước được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được 18,655 gam kết tủa. Xác định 2 kim loại kiềm.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








