Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Chân trời sáng tạo (2022-2023) có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Chân trời sáng tạo (2022-2023) có đáp án - Đề 4

A
Admin
Hóa họcLớp 10120 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố nhưng khác nhau số

electron.

neutron.

proton.

orbital.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số orbital trong lớp M là

9.

18.

3.

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron nào sau đây không phải của kim loại?

1s22s22p63s23p63d64s2.

1s22s22p63s23p5.

1s22s22p63s2.

1s22s22p63s23p1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối các nguyên tố thuộc nhóm B trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm

nguyên tố s và d.

nguyên tố s và p.

nguyên tố p và f.

nguyên tố d và f.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bảng tuần hoàn, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, phát biểu nào sau đây không đúng?

Trong một chu kì, tính kim loại của các nguyên tố giảm dần.

Trong một chu kì, độ âm điện của các nguyên tố tăng dần.

Trong một nhóm A, tính phi kim của các nguyên tố giảm dần.

Trong một nhóm A, độ âm điện của các nguyên tố tăng dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tố thuộc chu kỳ 3: 14Si, 15P, 16S và 17Cl. Trong các chất sau đây, chất có tính acid yếu nhất là

H2SO4.

HClO4.

H3PO4.

H2SiO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần.

bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần.

bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần.

bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim giảm dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố He, Ne, Ar, Kr, Xe thuộc nhóm

khí hiếm.

kim loại kiềm.

kim loại kiềm thổ.

halogen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?

Z = 11.

Z = 9.

Z = 12.

Z = 8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?

H2S.

H2O.

NH4Cl.

CO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cation được hình thành khi nguyên tử

nhường electron.

nhận electron.

nhường proton.

nhận proton.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion nào sau đây không là ion đơn nguyên tử?

Na+.

NO3-.

Cl-.

K+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử H2: .Liên kết giữ 2 nguyên tử H là liên kết

ion.

π.

cộng hóa trị có cực.

σ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tử trong liên kết cộng hóa trị không phân cực có giá trị

từ 0 đến < 0,4.

từ 0,4 đến < 1,7.

≤ 1,7.

≥ 1,7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất chung của hợp chất cộng hóa trị?

Có thể tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng, khí.

Hầu hết đều tan nhiều trong nước.

Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.

Không dẫn điện ở mọi trạng thái.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Liên kết hydrogen làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của nước.

Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.

Tương tác van der Waals là tương tác yếu giữa các nguyên tử hoặc phân tử.

Liên kết hydrogen là liên kết hình thành giữa phi kim và hydrogen trong phân tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Số neutron trong nguyên tử 1 9 4 0 K là

19.

20.

21.

59.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố có Z=30 thuộc loại nguyên tố

s.

p.

d.

f.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VIIA là

1s22s22p63s23p6.

1s22s22p63s23p4.

1s22s22p63s23p3.

1s22s22p63s23p5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có vị trí sau:

Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có vị trí sau: X  Phát biểu nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Phát biểu nào sau đây đúng?

Nguyên tố X là kim loại.

Công thức oxide cao nhất của X là X2O.

Hydroxide của X có tính acid mạnh.

Nguyên tử nguyên tố X có 17 neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Si (Z = 14), P (Z = 15), S (Z = 16), Cl (Z = 17). Dãy sắp xếp các hydroxide theo chiều tính acid giảm dần từ trái sang phải là:

H2SiO3, H3PO4, H2SO4, HClO4.

H2SO4, H3PO4, HClO4, H2SiO3.

HClO4, H2SO4, H3PO4, H2SiO3.

H3PO4, HClO4, H2SiO3, H2SO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y là hai nguyên tố liên tiếp trong một chu kì (ZX < ZY) và có tổng số điện tích hạt nhân là 29. Kết luận nào sau đây đúng?

Tính phi kim của X > Y.

X, Y đều thuộc chu kì 2.

X, Y đều là phi kim.

X, Y đều là kim loại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử chất nào sau đây?

.

.

.

.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự kết hợp của các nguyên tử nào sau đây không tạo hợp chất dạng X2+Y2-?

11Na và 8O

12Mg và 17Cl

20Ca và 8O

20Ca và 17Cl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp nguyên tử có cấu hình electron nào sau đây có thể tạo liên kết ion?

1s22s22p3 và 1s22s22p5.

1s22s22p63s1 và 1s22s22p5.

1s22s22p63s13p1 và 1s22s22p63s23p4.

1s2 và 1s22s22p4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử nào sau đây số liên kết σ và liên kết π tương ứng là 2 và 2?

NH3.

CO2.

C2H2.

C2H4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ s – p?

N2.

O2.

HF.

H2

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tạo liên kết hydrogen yếu nhất?

NH3.

H2O.

HF.

H2S.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

29. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) X và Y là hai nguyên tố kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, tổng số hạt mang điện của X và Y là 66.

(a) Tìm số hiệu nguyên tử của X và Y. Biết ZX < Zy.

(b) Y là kim loại, phi kim, hay khí hiếm? Vì sao?

Xem đáp án

a. X và Y là hai nguyên tố kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn: ZY – ZX = 1 (1)

Tổng số hạt mang điện của X và Y là 66: 2ZY + 2ZX = 66 (2)

Từ (1) và (2) ta có { Z Y = 1 7 Z X = 1 6

b. Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p5 => Y là phi kim do Y có 7e lớp ngoài cùng.

30. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Cho độ âm điện của các nguyên tố sau:

Nguyên tố

H

C

Br

K

Độ âm điện

2,20

2,55

2,96

0,82

(a) Cho biết loại liên kết trong các phân tử sau: CH4, HBr, KBr. Giải thích.

(b) Viết công thức Lewis của phân tử chứa liên kết cộng hóa trị.

Xem đáp án

a. CH4 chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực.

∆χ = 2,55 – 2,2 = 0,35 < 0,4.

HBr chứa liên kết cộng hóa trị phân cực.

0,4 < ∆χ = 2,96 – 2,2 = 0,76 < 1,7

KBr chứa liên kết ion.

∆χ = 2,96 – 0,82 = 2,14 > 1,7

b. (1 điểm) Cho độ âm điện của các nguyên tố sau: Nguyên tố H C Br K Độ âm điện 2,20 2,55 2,96 0,82  (a) Cho biết loại liên kết trong các phân tử sau: CH4, HBr, KBr. Giải thích. (b) Viết công th (ảnh 1); (1 điểm) Cho độ âm điện của các nguyên tố sau: Nguyên tố H C Br K Độ âm điện 2,20 2,55 2,96 0,82  (a) Cho biết loại liên kết trong các phân tử sau: CH4, HBr, KBr. Giải thích. (b) Viết công th (ảnh 2)

31. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Cho năng lượng liên kết của các liên kết sau:

Liên kếtH - HO = ON ≡ N
Năng lượng liên kết (kJ/mol)436494945

Sắp xếp theo chiều tăng dần độ beend liên kết trong phân tử H2, O2, N2 và gải thích.

Xem đáp án

Sắp xếp theo chiều tăng dần độ beend liên kết : H2 < O2 < N2.

Năng lượng liên kết càng lớn thì liên kết càng bền.

32. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Hợp chất có công thức phân tử là M2X với tổng số hạt cơ bản trong một phân tử là 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn M là 9. Tổng số hạt trong X2− nhiều hơn trong M+ là 17. Tìm số khối của M, X.

Xem đáp án

Trong phân tử M2X có M2 và X

{ 2 × ( 2 Z M + N M ) + ( 2 Z X + N X ) = 1 1 6 ( 2 × 2 Z M + 2 Z X ) − ( 2 N M + N X ) = 3 6             ( Z X + N X ) − ( Z M + N M ) = 9                                     ( 2 Z X + N X + 2 ) − ( 2 Z M + N M − 1 ) = 1 7 ⇒ { Z M = 1 1 Z X = 1 6 N M = 1 2 N X = 1 6 ⇒ { A M = 2 3 A X = 3 2