Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

A
Admin
Hóa họcLớp 1077 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

 Những loại hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là   

electron và neutron.

electron và proton.

neutron và proton.

electron, neutron và proton.

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử, hạt mang điện tích âm là   

electron.

proton.

neutron.

proton và neutron.

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng của nguyên tử magnesium là 39,8271.10-27 kg. Khối lượng của magnesium theo amu là   

23,985.

66,133.10-51.

24,000.

23,985.10-5.

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1 mol kim loại X. Phát biểu nào dưới đây đúng?

1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1 mol nguyên tử hydrogen.

1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong \[\frac{1}{{12}}\] mol nguyên tử carbon.

1 mol X có khối lượng bằng khối lượng 1 mol hydrogen.

1 mol X có khối lượng bằng \[\frac{1}{2}\]khối lượng 1 mol carbon.

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân của nguyên tử nào có số hạt neutron là 28?

\[_{{\rm{19}}}^{{\rm{39}}}{\rm{K}}\].

\[_{{\rm{26}}}^{{\rm{54}}}{\rm{Fe}}\].

\[_{{\rm{15}}}^{{\rm{32}}}{\rm{P}}\].

\[_{{\rm{11}}}^{{\rm{23}}}{\rm{Na}}\].

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng   

số khối.

số proton.

số electron.

neutron.

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử calcium có kí hiệu là \[{}_{20}^{40}{\rm{Ca}}{\rm{.}}\] Phát biểu nào sau đây sai?   

Nguyên tử Ca có 20 electron.

Số hiệu nguyên tử của Ca là 20.

Nguyên tử Ca có 20 neutron.

Tổng số hạt cơ bản của calcium là 40.

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết trong tự nhiên carbon có 2 đồng vị \[_{\rm{6}}^{{\rm{12}}}{\rm{C}}\]\[_{\rm{6}}^{{\rm{13}}}{\rm{C}}\], oxygen có 3 đồng vị \[_{\rm{8}}^{{\rm{16}}}{\rm{O,}}\,\,_{\rm{8}}^{{\rm{17}}}{\rm{O,}}\,\,_{\rm{8}}^{{\rm{18}}}{\rm{O}}\]. Số loại phân tử CO tối đa có thể tạo thành là   

2.

6.

9.

12.

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học?

\(_6^{14}X\), \(_7^{14}Y\), \(_8^{14}Z\).

\(_9^{19}X\), \(_{10}^{19}Y\), \(_{10}^{20}Z\).

\(_{14}^{28}X\), \(_{14}^{29}Y\), \(_{14}^{30}Z\).

\(_{18}^{40}X\), \(_{19}^{40}Y\), \(_{20}^{40}Z\).

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu đúng của orbital chứa 2 electron là

Kí hiệu đúng của orbital chứa 2 electron là A. . B. . C. . D. . (ảnh 1).

Kí hiệu đúng của orbital chứa 2 electron là A. . B. . C. . D. . (ảnh 2).

Kí hiệu đúng của orbital chứa 2 electron là A. . B. . C. . D. . (ảnh 3).

Kí hiệu đúng của orbital chứa 2 electron là A. . B. . C. . D. . (ảnh 4).

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân lớp 4f có số electron tối đa là   

6.

18.

10.

14

Xem đáp án

Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron nào sau đây thuộc về nguyên tố khí hiếm?   

1s22s22p63s23p1.

1s22s22p63s23p3.

1s22s22p63s23p6.

1s22s22p63s23p4.

Xem đáp án

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn có    

2 nguyên tố.

8 nguyên tố.

10 nguyên tố.

18 nguyên tố.

Xem đáp án

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 thuộc   

ô 19, chu kì 4, nhóm IA.

ô 19, chu kì 4, nhóm IB.

ô 19, chu kì 3, nhóm IVA.

ô 19, chu kì 3, nhóm IA.

Xem đáp án

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố chlorine (kí hiệu: Cl) nằm ở chu kì 3, nhóm VIIA. Cấu hình electron của Cl là    

1s22s22p5.

1s22s22p63s23p5.

1s22s22p63s2.

1s22s22p63s23p3.

Xem đáp án

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kì 2 của bảng hệ thống tuần hoàn

bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 11.

bắt đầu từ nguyên tố có Z = 11 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.

bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.

bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 10.

Xem đáp án

Chọn D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cation X2+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. X thuộc chu kì    

3.

8.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm A?    

[Ne]3s23p3.

[Ar]3d14s2.

[Ar]3d74s2.

[Ar]3d54s2.

Xem đáp án

Chọn A

19. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)

 Cho hai kí hiệu hoá học \({}_{12}^{25}X\)và \({}_{11}^{25}Y\).

a. X và Y cùng thuộc về một nguyên tố hóa học.

b. X và Y là đồng vị của nhau.

c. X và Y cùng có 25 electron.

d. Hạt nhân của X và Y cùng có 25 hạt (proton và neutron).

Xem đáp án

a. Sai vì X (Z = 12); Y(Z = 11) không thuộc một nguyên tố hoá học.

b. Sai vì X (Z = 12); Y(Z = 11) không là đồng vị của nhau.

c. Sai vì X có 12 electron; Y có 11 electron.

d. Đúng.

20. Tự luận
1 điểm

Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).

a. Mỗi orbital nguyên tử có thể chứa tối đa hai electron.

b. Orbital 1s, 2s và 3s đều có dạng hình cầu.

c. Có thể có các orbital khác ngoài orbital s, p.

d. Các lớp electron khác nhau có cùng một số lượng orbital.

Xem đáp án

2

a

Đ

b

Đ

c

Đ

d

S

21. Tự luận
1 điểm

Mọi vật thể đều được tạo nên từ các chất và mọi chất đều được tạo nên từ nguyên tử.

a. Trong nguyên tử, số hạt proton luôn bằng số hạt neutron.

b. Điện tích của một nguyên tử có thể có giá trị âm, dương hoặc bằng 0.

c. Khối lượng của một nguyên tử luôn là số nguyên.

d. Lớp vỏ nguyên tử tạo nên bởi các electron.

Xem đáp án

a. Sai vì trong nguyên tử, số hạt proton = số electron.

b. Sai vì nguyên tử trung hoà về điện.

c. Sai vì khối lượng nguyên tử có thể là số thập phân.

d. Đúng.

22. Tự luận
1 điểm

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học gồm các ô, chu kỳ và nhóm.

a. Số thứ tự của nhóm A bằng số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố đó.

b. Nguyên tố nhóm B có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng và sát ngoài cùng dạng (n – 1)d1-10ns1-2.

c. Nguyên tử có tổng số electron thuộc hai phân lớp (n – 1)d và ns là 8, 9, 10 thì nguyên tố đó thuộc nhóm VIIIB.

d. Nguyên tử có tổng số electron thuộc hai phân lớp (n – 1)d và ns là 12 thì nguyên tố đó thuộc nhóm IB hoặc IIB.

Xem đáp án

4

a

Đ

b

Đ

c

Đ

d

S

23. Tự luận
1 điểm

Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Nguyên tử fluorine có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Số hạt mang điện của nguyên tử fluorine là?

Xem đáp án

18

24. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có lớp ngoài cùng là lớp M, trên lớp M chứa 2 electron. Cấu hình electron của X và tính chất của X là?

Xem đáp án

1s22s22p63s2, kim loại

25. Tự luận
1 điểm

Phổ khối của bạc (silver, Ag) được biểu diễn như sau:

 Phổ khối của bạc (silver, Ag) được biểu diễn như sau:    Nguyên tử khối trung bình của Ag là? (ảnh 1)

Nguyên tử khối trung bình của Ag là?

Xem đáp án

Nguyên tử khối trung bình của Ag:

                              \[{\overline A _{Ag}} = \frac{{51,8.107 + 48,2.109}}{{100}} = 107,964\]

26. Tự luận
1 điểm

Cho nguyên tử của nguyên tố X số hiệu nguyên tử là 12. X ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn?

Xem đáp án

Ô 12, chu kì 3, nhóm IIA

27. Tự luận
1 điểm

Cho nguyên tử của nguyên tố X số hiệu nguyên tử là 12. Nguyên tử Y có số electron ở các phân lớp p nhiều hơn số electron các phân lớp p của X là 3 electron. Y là kim loại, phi kim hay khí hiếm?

Xem đáp án

X có 6 electron ở phân lớp p, vậy Y có 6 + 3 = 9 electron ở phân lớp p.

Cấu hình electron của Y là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 hay [Ne] 3s2 3p3.

Vậy Y là phi kim do có 5 electron ở lớp ngoài cùng.

28. Tự luận
1 điểm

Hợp chất ion XY có số electron của anion bằng số electron của cation và tổng số electron của XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một hoá trị duy nhất. Trong bảng tuần hoàn X, Y thuộc các chu kỳ nào?

Xem đáp án

Y tạo ion Y- mà trong hợp chất chỉ có 1 hóa trị duy nhất ⇒ Y có hóa trị I ⇒ trong phân tử XY thì X cũng có hóa trị I.

⇒ Số electron trong X+ = số electron trong Y- = 10.

⇒ X có 11 electron.

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s1.

Vậy X thuộc ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.

Y có 9 electron. Cấu hình electron của Y: 1s22s22p5.

Vậy Y ở ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA.