Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3

A
Admin
Hóa họcLớp 1056 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Những loại hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

Electron và neutron.

Electron và proton.

Neutron và proton.

Electron, neutron và proton.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử, hạt mang điện tích âm là

electron.

proton.

neutron.

proton và neutron

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân của nguyên tử nào có số hạt neutron là 28?

1 9 3 9 K .

2 6 5 4 F e .

1 5 3 2 P .

1 1 2 3 N a .

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2 6 5 4 F e có số neutron (N) = A – Z = 54 – 26 = 28.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số hạt proton, neutron và electron trong 9 1 9 F là

19.

28.

30.

32.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

9 1 9 F có:

Số proton = số electron = 9.

Số neutron = 19 – 9 = 10.

Tổng số hạt trong 9 1 9 F là: 9.2 + 10 = 28.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng

số khối.

số proton.

số electron.

neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai kí hiệu 1 2 2 5 X và 1 1 2 5 Y . Phát biểu nào sau đây là đúng?

X và Y cùng thuộc về một nguyên tố hóa học.

X và Y là đồng vị của nhau.

X và Y cùng có 25 electron.

Hạt nhân của X và Y cùng có 25 hạt (proton và neutron).

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

A và B sai do ZA = 12; ZB = 11. A và B thuộc về hai nguyên tố khác nhau.

C sai do A có 12 electron, B có 11 electron.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Orbital s có dạng

hình tròn.

hình số 8 nổi.

hình cầu.

hình bầu dục.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu của orbital chứa 2 electron là

.

.

.

.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp M có số orbital tối đa bằng

3.

4.

9.

18.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Lớp M (n = 3) có tối đa 32 = 9 orbital.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân lớp 4f có số electron tối đa là

6.

18.

10.

14

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình e của sulfur (Z = 16) là

1s2 2s2 2p6 3s1.

1s2 2s2 2p103s2.

1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 3d10.

1s2 2s2 2p6 3s2 3p4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron nào sau đây thuộc về nguyên tố khí hiếm?

1s22s22p63s23p1.

1s22s22p63s23p3.

1s22s22p63s23p6.

1s22s22p63s23p4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Nguyên tử của nguyên tố khí hiếm có 8 electron ở lớp ngoài cùng (trừ He, có 2 electron ở lớp ngoài cùng).

Vậy 1s22s22p63s23p6 là cấu hình electron của nguyên tố khí hiếm.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Electron thuộc lớp nào sau đây gần hạt nhân nhất?

Lớp N.

Lớp L.

Lớp M.

Lớp K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân lớp nào sau đây bán bão hòa?

4s2.

4p6.

4d5.

4f4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử M có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p3. Nguyên tử M là

11Na.

18Ar.

17Cl.

15P.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Cấu hình electron của M: [Ne]3s23p3.

Vậy số hiệu nguyên tử M = số proton = số electron = 15.

Vậy M là P (phosphorus).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự năng lượng tăng dần là

s, d, p, f.

s, p, d, f

s, p, f, d

f, d, p, s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử fluorine có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Số khối của nguyên tử fluorine là

9.

10.

19.

28.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Số khối (A) = Z + N = 9 + 10 = 19.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng của nguyên tử magnesium là 39,8271.10-27 kg. Khối lượng của magnesium theo amu là

23,985.

66,133.10-51.

24,000.

23,985.10-5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

1u = 1,6605.10-27 kg.

Khối lượng của magnesium theo đơn vị u là:

3 9 , 8 2 7 1 . 1 0 − 2 7 1 , 6 6 0 5 . 1 0 − 2 7 = 2 3 , 9 8 5 ( a m u ) .

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử calcium có kí hiệu là 2 0 4 0 C a . Phát biểu nào sau đây sai?

Nguyên tử Ca có 20 electron.

Số hiệu nguyên tử của Ca là 20.

Nguyên tử Ca có 20 neutron.

Tổng số hạt cơ bản của calcium là 40.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Tổng số hạt cơ bản của calcium là: P + N + E = A + Z = 40 + 20 = 60.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học?

6 1 4 X , 7 1 4 Y , 8 1 4 Z .

9 1 9 X , 1 0 1 9 Y , 1 0 2 0 Z .

1 4 2 8 X , 1 4 2 9 Y , 1 4 3 0 Z .

1 8 4 0 X , 1 9 4 0 Y , 2 0 4 0 Z .

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết trong tự nhiên carbon có 2 đồng vị 6 1 2 C và 6 1 3 C , oxygen có 3 đồng vị 8 1 6 O ,     8 1 7 O ,     8 1 8 O . Số loại phân tử CO tối đa có thể tạo thành là

2.

6.

9.

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Số loại phân tử CO được tạo thành là: 6 1 2 C 8 1 6 O ; 6 1 2 C 8 1 7 O ; 6 1 2 C 8 1 8 O ; 6 1 3 C 8 1 6 O ; 6 1 3 C 8 1 7 O ; 6 1 3 C 8 1 8 O ;

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn có

2 nguyên tố.

8 nguyên tố.

10 nguyên tố.

18 nguyên tố.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 thuộc

ô 19, chu kì 4, nhóm IA.

ô 19, chu kì 4, nhóm IB.

ô 19, chu kì 3, nhóm IVA.

ô 19, chu kì 3, nhóm IA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

X thuộc ô thứ 19 (do Z = 19); chu kì 4 (do 4 lớp electron); nhóm IA (do 1 electron hoá trị, nguyên tố s).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố chlorine (kí hiệu: Cl) nằm ở chu kì 3, nhóm VIIA. Cấu hình electron của Cl là

1s22s22p5.

1s22s22p63s23p5.

1s22s22p63s2.

1s22s22p63s23p3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Cl ở chu kì 3, nhóm VIIA nên có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 7 electron.

Cấu hình electron của Cl là: 1s22s22p63s23p5.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tin nào sau đây không đúng về 8 2 2 0 6 P b ?

Số hiệu nguyên tử bằng 82.

Điện tích hạt nhân bằng 82.

Số neutron bằng 124.

Số khối bằng 206.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Điện tích hạt nhân nguyên tử Pb là +82.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử 1 3 2 7 A l tổng số hạt mang điện là

13 hạt.

14 hạt.

26 hạt.

40 hạt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Al có tổng số hạt mang điện là P + E = 2Z = 26 (hạt).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có lớp ngoài cùng là lớp M, trên lớp M chứa 2 electron. Cấu hình electron của X và tính chất của X là

1s22s22p63s2, kim loại.

1s22s22p63s23p2, phi kim.

1s22s22p63s23p6, khí hiếm.

1s22s22p63s2, phi kim.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Theo bài ra, X có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 2 electron.

Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s2.

X là kim loại do có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Các electron của nguyên tử X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 4 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là

6.

8.

14.

16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Sự phân bố electron của X: 2/8/4.

Số đơn vị điện tích hạt nhân của X = số proton = số electron = 14.

29. Tự luận
1 điểm

(1 điểm): Phổ khối của bạc (silver, Ag) được biểu diễn như sau:

Tính nguyên tử khối trung bình của Ag.

Xem đáp án

Nguyên tử khối trung bình của Ag:

A ¯ A g = 5 1 , 8 . 1 0 7 + 4 8 , 2 . 1 0 9 1 0 0 = 1 0 7 , 9 6 4

30. Tự luận
1 điểm

(1 điểm): Cho nguyên tử của nguyên tố X số hiệu nguyên tử là 12.

(a) Viết cấu hình electron nguyên tử của X.

(b) Hãy cho biết nguyên tử của các nguyên tố trên là kim loại, phi kim hay khí hiếm.Vì sao?

(c) Biểu diễn cấu hình electron lớp ngoài cùng trên obital, xác định số electron độc thân của X.

(d) Nguyên tử Y có số electron ở các phân lớp p nhiều hơn số electron các phân lớp p của X là 3 electron. Xác định cấu hình electron của Y.

Xem đáp án

a) Cấu hình electron nguyên tử X: 1s2 2s2 2p6 3s2 hay [Ne] 3s2.

b) X là kim loại do có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

c) Cấu hình electron lớp ngoài cùng của X theo AO:

Ở trạng thái cơ bản, X không có electron độc thân.

d) X có 6 electron ở phân lớp p, vậy Y có 6 + 3 = 9 electron ở phân lớp p.

Cấu hình electron của X là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 hay [Ne] 3s2 3p3.

31. Tự luận
1 điểm

(1 điểm): Hợp chất ion XY có số electron của anion bằng số electron của cation và tổng số electron của XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một hoá trị duy nhất.

Viết cấu hình electron của X, Y và xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn.

Xem đáp án

Y tạo ion Y- mà trong hợp chất chỉ có 1 hóa trị duy nhất ⇒ Y có hóa trị I ⇒ trong phân tử XY thì X cũng có hóa trị I.

⇒ Số electron trong X+ = số electron trong Y- = 10.

⇒ X có 11 electron.

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s1.

Vậy X thuộc ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.

Y có 9 electron. Cấu hình electron của Y: 1s22s22p5.

Vậy Y ở ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA.