Bộ 2 Đề kiểm tra kì 2 Hóa học 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
31 câu hỏi
+3.
+5.
+7.
+2.
Cho các phát biểu sau:
(a) Số oxi hoá của nguyên tử trong các đơn chất bằng 0.
(b) Số oxi hoá của kim loại kiềm trong hợp chất là +1.
(c) Số oxi hoá của oxygen trong OF2 là -2.
(d) Trong hợp chất, hydrogen luôn có số oxi hoá là +1.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án: B
Cho các phản ứng hoá học sau:
(a) HCl + KOH → KCl + H2O.
(b) 2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O.
(c) 2HCl + Fe → FeCl2 + H2.
(d) 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
Số phản ứng oxi hoá – khử là
4.
3.
2.
1.
Đáp án: C
SO2.
H2SO4.
H2S.
Na2SO3.
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
CuSO4(aq) + Zn(s) → ZnSO4(aq) + Cu(s) \[{\Delta _r}H_{298}^o = - 231,04kJ\]
Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt.
tỏa nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.
Đáp án: B
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:
\[{H_2}(g)\,\, + \,\,{F_2}(g)\, \to \,2HF(g)\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\Delta _r}H_{298}^0 = - 546,00\,kJ\]
Giá trị \[{\Delta _r}H_{298}^0\] của phản ứng \[\frac{1}{2}{H_2}(g)\,\, + \,\,\frac{1}{2}{F_2}(g)\, \to \,HF(g)\]là
– 546 kJ.
+ 546 kJ.
– 273 kJ.
+ 273 kJ.
xảy ra phản ứng tỏa nhiệt.
xảy ra phản ứng thu nhiệt.
xảy ra phản ứng trao đổi chất với môi trường.
có sự giải phóng nhiệt lượng ra ngoài môi trường.
Đáp án: B
nhiệt tạo thành chuẩn của phản ứng.
biến thiên enthalpy của phản ứng.
enthalpy của phản ứng.
năng lượng của phản ứng.
Xét phản ứng đốt cháy methane:
CH4(g) + 2O2(g) ⟶ CO2(g) + 2H2O(l) \({\Delta _r}H_{298}^o\) = – 890,3 kJ
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l) tương ứng là – 393,5 và – 285,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane là
– 74,8 kJ.
74,8 kJ.
– 211,6 kJ.
211,6 kJ.
Đáp án: A
\({\Delta _r}H_{298}^o\)= \({\rm{[}}{\Delta _f}H_{298}^o(C{O_2}(g)) + {\Delta _f}H_{298}^o({H_2}O(l)).2{\rm{]}}\) - \({\rm{[}}{\Delta _f}H_{298}^o(C{H_4}(g)) + {\Delta _f}H_{298}^o({O_2}(g)).2{\rm{]}}\)
⇒ – 890,3 = [(– 393,5) + (– 285,8.2)] – [\({\Delta _f}H_{298}^o(C{H_4}(g))\) + 0.2]
⇒ \({\Delta _f}H_{298}^o(C{H_4}(g))\)= – 74,8 kJ.
Cho phản ứng sau:
CH4(g) + Cl2(g) → CH3Cl(g) + HCl(g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên tính theo năng lượng liên kết là
\[{\Delta _r}H_{298}^o = {\Delta _f}H_{298}^o(C{H_4}(g)) + {\Delta _f}H_{298}^o(C{l_2}(g)) - {\Delta _f}H_{298}^o(C{H_3}Cl(g)) - {\Delta _f}H_{298}^o(HCl(g)).\]
\[{\Delta _r}H_{298}^o = {\Delta _f}H_{298}^o(C{H_3}Cl(g)) + {\Delta _f}H_{298}^o(HCl(g)) - {\Delta _f}H_{298}^o(C{H_4}(g)) - {\Delta _f}H_{298}^o(C{l_2}(g)).\]
\[{\Delta _r}H_{298}^o = {E_b}(C{H_4}) + {E_b}(C{l_2}) - {E_b}(C{H_3}Cl) - {E_b}(HCl).\]
\[{\Delta _r}H_{298}^o = {E_b}(C{H_3}Cl) + {E_b}(HCl) - {E_b}(C{H_4}) - {E_b}(C{l_2}).\]
Đáp án: C
tốc độ phản ứng tại một thời điểm nào đó.
tốc độ được tính trong một khoảng thời gian phản ứng.
biến thiên nồng độ của phản ứng.
biến thiên khối lượng của phản ứng.
Đáp án: B
Cho phản ứng hoá học:
Zn(s) + 2HCl(aq) → ZnCl2(aq) + H2(g)
Sau 40 giây, nồng độ của HCl giảm từ 0,6M về 0,4M. Tốc độ trung bình của phản ứng theo nồng độ HCl trong 40 giây là
1,5 × 10-3 M/s.
1,0 × 10-3 M/s.
2,5 × 10-3 M/s.
2,0 × 10-3 M/s.
Đáp án: C
Tốc độ trung bình của phản ứng theo nồng độ HCl trong 40 giây là
\[\overline v = - \frac{1}{2}.\frac{{(0,4 - 0,6)}}{{40}} = 2,5 \times {10^{ - 3}}(M/s).\]
Cho phản ứng đơn giản sau:
CHCl3(g) + Cl2(g) → CCl4(g) + HCl(g)
Biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng viết theo định luật tác dụng khối lượng là
v = \[k \times {C_{CHC{l_3}}} \times {C_{C{l_2}}}.\]
v = \[k \times {C_{CC{l_4}}} \times {C_{HCl}}.\]
v = \[{C_{CHC{l_3}}} \times {C_{C{l_2}}}.\]
v = \[{C_{CC{l_4}}} \times {C_{HCl}}.\]
Đáp án: A
Ở nhiệt độ không đổi, tốc độ phản ứng tỉ lệ với tích số nồng độ các chất tham gia phản ứng với số mũ thích hợp.
Tốc độ phản ứng có thể nhận giá trị dương hoặc âm.
Tốc độ tức thời của phản ứng là tốc độ phản ứng tại một thời điểm nào đó.
Tốc độ phản ứng đốt cháy cồn (alcohol) lớn hơn tốc độ của phản ứng gỉ sắt.
Đáp án: B
áp suất.
nhiệt độ.
nồng độ.
chất xúc tác.
8.
16.
32.
64.
Đáp án: A
Áp dụng công thức:
\( \Rightarrow {v_2} = {v_1} \times {2^{\frac{{40 - 70}}{{10}}}} = {2^{ - 3}}{v_1} = \frac{1}{8}{v_1}\)
Như vậy khi nhiệt độ giảm từ 70oC xuống 40oC thì tốc độ phản ứng giảm 8 lần.
Giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng.
Tăng năng lượng hoạt hóa của phản ứng.
Tăng nhiệt độ của phản ứng.
Giảm nhiệt độ của phản ứng.
Đáp án: A
Khí oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate với xúc tác manganes dioxide. Để thí nghiệm thành công và rút ngắn thời gian tiến hành có thể dùng một số biện pháp sau:
(1) Trộn đều bột potassium chlorate và xúc tác.
(2) Nung ở nhiệt độ cao.
(3) Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxygen.
(4) Nghiền nhỏ potassium chlorate.
Số biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng là
2.
3.
4.
5.
Đáp án: B
Nhóm VA.
Nhóm VIA.
Nhóm VIIA.
Nhóm IVA.
Đáp án: C
+3.
0.
+1.
+2.
Đáp án: D
Cl2.
I2.
Br2.
F2.
Đáp án: B
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong các phản ứng hóa học, fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.
(b) Hydrofluoric acid là acid yếu.
(c) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5 và +7.
(d) Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: F–, Cl–, Br–, I–.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
2.
4.
3.
5.
Đáp án: C
Cho phản ứng tổng quát sau:
X2(g) + 2KBr(aq) → 2KX(aq) + Br2(aq)
X có thể là chất nào sau đây?
Cl2.
I2.
F2.
O2.
Đáp án: A
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
2Fe + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2.
3Fe + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2.
Cu + 2HCl → CuCl2 + H2.
Đáp án: A
liên kết cộng hóa trị không phân cực.
liên kết cho – nhận.
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị phân cực.
Hydrochloric acid.
Hydrofluoric acid.
Hydrobromic acid.
Hydroiodic acid.
Đáp án: B
NaBr.
KI.
NaCl.
NaI.
Đáp án: C
Na2CO3.
AgCl.
AgNO3.
NaOH.
Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá – khử sau theo phương pháp thăng bằng electron (chỉ rõ chất khử, chất oxi hoá, quá trình oxi hoá, quá trình khử).
a) 
b) KI + H2SO4 → I2 + H2S + K2SO4 + H2O
Đáp án:
a) ![]()
Cl2 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá.
Ta có các quá trình:
Quá trình oxi hoá: \[{\mathop {Cl}\limits^0 _2} \to 2\mathop {Cl}\limits^{ + 5} \,\, + 10e\]
Quá trình khử: \[{\mathop {Cl}\limits^0 _2} + 2e \to 2\mathop {Cl}\limits^{ - 1} \]
Phương trình được cân bằng:

b) \[K\mathop {I{\rm{ }}}\limits^{ - 1} + {\rm{ }}{H_2}\mathop S\limits^{ + 6} {O_4} \to {\rm{ }}{\mathop I\limits^0 _2} + {\rm{ }}{H_2}\mathop S\limits^{ - 2} {\rm{ }} + {\rm{ }}{K_2}S{O_4} + {\rm{ }}{H_2}O\]
Chất khử: KI.
Chất oxi hoá: H2SO4.
Quá trình oxi hoá: \[2\mathop I\limits^{ - 1} \to {\mathop I\limits^0 _2} + 2e\]
Quá trình khử: \[\mathop S\limits^{ + 6} + 8e \to \mathop S\limits^{ - 2} \]
Phương trình được cân bằng:
8KI + 5H2SO4 → 4I2 + H2S + 4K2SO4 + 4H2O
Cho nhiệt độ sôi của các halogen như sau:
Halogen | F2 | Cl2 | Br2 | I2 |
Nhiệt độ sôi (oC) | -188 | -35 | 59 | 184 |
Giải thích sự biến đổi nhiệt độ sôi từ fluorine đến iodine.
Đáp án:
Từ fluorine đến iodine, khối lượng phân tử và bán kính nguyên tử tăng, làm tăng tương tác van der Waals dẫn đến nhiệt độ sôi tăng.
Đáp án:
nB = \[\frac{{0,4958}}{{24,79}}\]= 0,02 mol
Gọi số mol MgCO3 là x (mol), số mol Zn là y (mol).
Phương trình hoá học:
MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O
x 2x x x mol
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
y 2y y y mol
Ta có hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}{m_x} = 1,49g\\{n_B} = 0,02mol\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}84x + 65y = 1,49\\x + y = 0,02\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,01\\y = 0,01\end{array} \right.\]
\[\% {m_{MgC{O_3}}} = \frac{{0,01.84}}{{1,49}}.100\% = 56,38\% .\]
%mZn = 100% – 56,38% = 43,62%.








