Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

A
Admin
Hóa họcLớp 1061 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là

điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó

số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó

tổng số proton và neutron trong nguyên tử của nguyên tố đó

tổng số proton và electron trong nguyên tử của nguyên tố đó

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố (Z) là số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử sodium (Na) có Z = 11. Cấu hình electron của Na+

1s22s22p6.

1s22s22p63s1.

1s22s22p63s2.

1s22s22p5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu hình electron của Na (Z = 11) là: 1s22s22p63s1.

Nguyên tử Na nhường 1 electron để tạo thành ion Na+:

Na index_html_99855175163dd056.gif Na+ + 1e.

index_html_99855175163dd056.gif Cấu hình electron của Na+ là: 1s22s22p6.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm A gồm những loại nguyên tố nào sau đây?

Nguyên tố s và nguyên tố p.

Nguyên tố d và nguyên tố f.

Nguyên tố s và nguyên tố d.

Nguyên tố p và nguyên tố f.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhóm A gồm nguyên tố s (có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns1-2) và nguyên tố p (có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns2np1-6).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử, hạt nào mang điện tích dương?

Proton.

Electron.

Neutron.

Neutron và proton.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong một nguyên tử, hạt proton mang điện tích dương (+), electron mang điện tích âm (-) và neutron không mang điện tích.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì

phi kim mạnh nhất là fluorine.

phi kim mạnh nhất là bromine.

kim loại mạnh nhất là lithium.

kim loại yếu nhất là caesium.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố:

Kim loại mạnh nhất nằm ở cuối nhóm IA index_html_99855175163dd056.gif Caesium (Cs) là kim loại mạnh nhất (vì Francium là nguyên tố phóng xạ).

Phi kim mạnh nhất nằm ở đầu nhóm VIIA index_html_99855175163dd056.gif Fluorine (F) là phi kim mạnh nhất.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X có Z = 19. Công thức oxide và hydroxide cao nhất của X lần lượt là

Na2O, NaOH.

SO3; H2SO4.

K2O; KOH.

KO, K(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron nguyên tử của X (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1.

index_html_99855175163dd056.gif X là nguyên tố potassium (K), nằm ở ô 19, chu kì 3, nhóm IA.

index_html_99855175163dd056.gif Hóa trị cao nhất của nguyên tố X là I.

Công thức oxide cao nhất là K2O; công thức hydroxide cao nhất là KOH.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nitrogen là nguyên tố thuộc chu kì 2 và nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Nitrogen có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt được cấu hình electron bền vững?

Nhường 5 electron.

Nhận 3 electron.

Nhường 3 electron.

Nhận 5 electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nitrogen thuộc nhóm VA có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Do đó, nitrogen có xu hướng nhận vào 3 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là

index_html_ce256cf4ae5d6beb.gif

index_html_e076e2eeaf3becf2.gif

HBr.

index_html_a2406062f08ba0ca.gif

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hợp chất trong phân tử có liên kết ion làNH4Cl.

Cụ thể:

index_html_d8e6fb40ac4a068d.png

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất vừa có liên kết cộng hoá trị phân cực, vừa có liên kết cộng hoá trị không phân cực là

CO₂.

H₂O.

NH3.

C₂F6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chất vừa có liên kết cộng hoá trị phân cực, vừa có liên kết cộng hoá trị không phân cực là C₂F6.

index_html_dcad0a04268eb933.jpg

Trong đó:

+ Liên kết C – C là liên kết cộng hóa trị không phân cực.

+ Liên kết C – F là liên kết cộng hóa trị phân cực.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu về các loại liên kết?

(a) Liên kết hydrogen yếu hơn liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.

(b) Liên kết hydrogen mạnh hơn liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.

(c) Tương tác van der Waals yếu hơn liên kết hydrogen.

(d) Tương tác van der Waals mạnh hơn liên kết hydrogen.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có hai phát biểu đúng là: a và c.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết các giá trị độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố sau: K (0,82); Al (1,61); H (2,20); O (3,44); S (2,58); Br (2,96) và Cl (3,16). Hợp chất nào sau đây có liên kết ion trong phân tử?

SO2.

AlCl3.

H2O.

KBr.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hiệu độ âm điện (index_html_3226e27ed79f73b9.gif ) Loại liên kết
index_html_c4dd0744aec7a578.gif Cộng hóa trị không cực
index_html_8e59a2777cde0fa3.gif Cộng hóa trị có cực
index_html_a3ef85ad750c5187.gif Ion

SO2: index_html_e013400dff342eaa.gif = 3,44 – 2,58 = 0,86 index_html_14ff1e578b222b81.gif Liên kết cộng hóa trị có cực

AlCl3: index_html_3885fbaed3571e28.gif = 3,16 – 1,61 = 1,55 index_html_a8c83a06094c084.gif Liên kết cộng hóa trị có cực

H2O: index_html_3e15babaec5cdd3.gif = 3,44 – 2,20 = 1,24 index_html_db7787a2732ce142.gif Liên kết cộng hóa trị có cực

KBr: index_html_ba5ac6d04ef2de47.gif = 2,96 – 0,82 = 2,14 index_html_dd1f2536c21d7a7.gif Liên kết ion

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về phân tử khí cacbonic (CO2), biết CO2 có cấu trúc thẳng?

Liên kết giữa C và O là cộng hóa trị không cực, CO2 là phân tử có cực.

Liên kết giữa C và O là cộng hóa trị có cực, CO2 là phân tử có cực.

Liên kết giữa C và O là cộng hóa trị không cực, CO2 là phân tử không cực.

Liên kết giữa C và O là cộng hóa trị có cực, CO2 là phân tử không cực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Liên kết giữa nguyên tử C và nguyên tử O trong phân tử CO2 là liên kết cộng hóa trị có cực, cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử O, tuy nhiên do phân tử có cấu trúc thẳng nên lực hút cân bằng làm cho phân tử CO2 không cực.

13. Tự luận
1 điểm

Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn. Cho các phát biểu sau:

(a) X có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh

(b) X có thể tạo thành ion bền có dạng index_html_7807376c46554004.gif

(c) Oxide cao nhất của X có công thức index_html_21f1f145508eed09.gif và là acidic oxide.

(d) Hydroxide của X có công thức index_html_5bb8c6e58386665b.gif và là acid mạnh.

Xem đáp án

Cấu hình electron nguyên tử X: [Ne]3s23p5.

⇒ X thuộc chu kì 3, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn.

(a) Đúng.

(b) Sai. X có thể tạo ion bền có dạng X-.

(c) Sai. Oxide cao nhất của X có công thức X2O7.

(d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Sodium fluoride (NaF) là thành phần hoạt chất phổ biến nhất trong kem đánh răng để ngăn ngừa sâu răng, hình thành men răng.

(a) Trong phân tử NaF, các nguyên tử Na và F đều đã đạt cấu hình bền của khí hiếm gần nhất.

(b) NaF là hợp chất cộng hóa trị phân cực.

(c) Khi hình thành liên kết trong phân tử NaF, nguyên tử Na có xu hướng nhường 1 electron, nguyên tử F có xu hướng nhận 1 electron.

(d) Nguyên tử Na có 2 electron hóa trị, nguyên tử F có 5 electron hóa trị.

Xem đáp án

(a) Đúng.

(b) Sai. NaF là hợp chất ion do liên kết trong phân tử NaF được hình thành giữa kim loại mạnh và phi kim mạnh.

(c) Đúng.

(d) Sai. Nguyên tử Na (thuộc nhóm IA) có 1 electron hóa trị, nguyên tử F (thuộc nhóm VIIA) có 7 electron hóa trị.

15. Tự luận
1 điểm

Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp p là 9. Số electron lớp ngoài cùng của X là?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 5

Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p3.

Vậy X có 5 electron ở lớp ngoài cùng.

16. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử của một nguyên tố X có cấu hình electron: [Ar]4s2. Nguyên tố này là một trong những nguyên tố thiết yếu cho cơ thể, được bổ sung trong các sản phẩm sữa. Cho biết X nằm ở ô bao nhiêu trong bảng tuần hoàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 20.

Cấu hình electron của X là [Ar]4s2 ⇒ X có 20 electron ⇒ X nằm ở ô 20 trong bảng tuần hoàn.

17. Tự luận
1 điểm

Biết độ âm điện của H, Br, C, O và Mg lần lượt là 2,20; 2,96; 2,55; 3,44; 1,31. Trong các chất sau: H2, HBr. CO2, MgO. Số hợp chất ion là?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 1.

+ Trong phân tử H2, hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử H: index_html_99ee173776603489.gif = 0.

index_html_84c8e49adaf24881.gif Liên kết hóa học trong phân tử H2 là liên kết cộng hóa trị không cực.

+ Trong phân tử HBr, hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử H và Br:

index_html_99ee173776603489.gif = 2,96 – 2,20 = 0,76 index_html_84c8e49adaf24881.gif Liên kết trong HBr là liên kết cộng hóa trị phân cực.

+ Trong phân tử CO2, hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử C và O:

index_html_99ee173776603489.gif = 3,44 – 2,55 = 0,89 index_html_84c8e49adaf24881.gif Liên kết trong CO2 là liên kết cộng hóa trị phân cực.

+ Trong phân tử MgO, hiệu độ âm điện giữa Mg và O:

index_html_99ee173776603489.gif = 3,44 – 1,31 = 2,13 index_html_84c8e49adaf24881.gif Liên kết trong MgO là liên kết ion.

18. Tự luận
1 điểm

Trong các phân tử sau: H2O, CH4, NH3, HF, CO2, H2. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3

Các phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước là: H2O, NH3, HF.

Picture 1

Liên kết hydrogen giữa các phân tử nước

Picture 1

Liên kết hydrogen giữa NH3 và nước

Picture 2

Liên kết hydrogen giữa HF và nước

19. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Chlorine có hai đồng vị bền index_html_8593e0ebc6393aa6.gifindex_html_e96f2f9ac997c7e6.gif . Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,5. Nếu có 300 nguyên tử index_html_8593e0ebc6393aa6.gif thì số lượng nguyên tử index_html_e96f2f9ac997c7e6.gif là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 100.

Gọi a, b (%) lần lượt là thành phần phần trăm số nguyên tử của hai đồng vị bền index_html_8593e0ebc6393aa6.gifindex_html_555163353ef893a.gif

Ta có hệ phương trình: index_html_cfa9d93b1e0d7acc.gif

Vậy phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị bền index_html_8593e0ebc6393aa6.gifindex_html_e96f2f9ac997c7e6.gif lần lượt là 75% và 25%.

Áp dụng:

index_html_7fc9ca97725a4b95.gif

Ta có:

index_html_b3e9e8c5c624b3c5.gif

index_html_97a002ea5f9a479.gif Số nguyên tử đồng vị index_html_f1d97914c9abafc1.gif

20. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Xét 3 nguyên tố X, Y, T có số thứ tự và cấu hình electron tương ứng như sau:

X: 1s22s1 (1)

Y: 1s22s22p63s1 (2)

T: 1s22s22p63s23p64s1 (3)

Sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều tăng dần tính kim loại, có giải thích ngắn gọn cách sắp xếp.

Xem đáp án

X: 1s22s1 index_html_97a002ea5f9a479.gif X thuộc chu kì 2, nhóm IA.

Y: 1s22s22p63s1 index_html_97a002ea5f9a479.gif Y thuộc chu kì 3, nhóm IA.

T: 1s22s22p63s23p64s1 index_html_97a002ea5f9a479.gif T thuộc chu kì 4, nhóm IA.

Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố có xu hướng tăng dần index_html_97a002ea5f9a479.gif Tính kim loại: X < Y < T.

21. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Trình bày sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử hydrogen chloride (HCl).

Xem đáp án

Nguyên tử hydrogen (H) có cấu hình electron 1s1, chlorine (Cl) có cấu hình electron [Ne]3s23p5.

Nguyên tử hydrogen liên kết với nguyên tử chlorine bằng cách mỗi nguyên tử góp 1 electron tạo thành 1 cặp electron dùng chung trong phân tử HCl. Khi đó nguyên tử hydrogen có 2 electron (cấu hình bền vững của nguyên tử khí hiếm helium) và nguyên tử chlorine có 8 electron ở lớp ngoài cùng, thỏa mãn quy tắc octet.

Picture 8

Liên kết trong phân tử HCl có cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn (Cl) được gọi là liên kết cộng hóa trị phân cực.