Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
21 câu hỏi
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, tập hợp các nguyên tố hóa học mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron gọi là
ô nguyên tố.
nhóm.
chu kì.
dãy nguyên tố.
Đáp án đúng là: C
Chu kì là tập hợp các nguyên tố hóa học mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp thành hàng theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân từ trái sang phải.
Trong nguyên tử, hạt nào không mang điện tích?
Proton.
Electron.
Neutron.
Neutron và proton.
Đáp án đúng là: C
Trong một nguyên tử, hạt proton mang điện tích dương (+), electron mang điện tích âm (-) và neutron không mang điện tích.
Nguyên tử khối là
khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử.
khối lượng tương đối của một nguyên tử.
tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử.
tổng số proton và electron trong nguyên tử.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của một nguyên tử, cho biết khối lượng của một nguyên tử nặng gấp bao nhiêu lần 1 amu.
Ví dụ: Nguyên tử khối của 12C là 12 do khối lượng của một nguyên tử nặng 12C là 12 amu.
Nguyên tử Iron (Fe) có Z = 26. Cấu hình electron của nguyên tử Fe là
[Ar]4s23d6.
[Ar]3d6.
[Ar]3d64s2.
[Ar]4s2.
Đáp án đúng là: C
Nguyên từ Fe có: Số e = số p = Z = 26.
Thứ tự mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s23d6.
Cấu hình electron của Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2 hay có thể viết gọn là [Ar]3d64s2.
Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tử nguyên tố có xu hướng
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
giảm sau đó tăng dần.
Đáp án đúng là: B
Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tử nguyên tố có xu hướng giảm dần.
Phân tử nào sau đây chứa nguyên tử không tuân theo quy tắc octet?
Biết: H (Z = 1), B (Z = 5), C (Z = 6), N (Z = 7), O (Z = 8).




Đáp án đúng là: A
Phân tử BF3 có công thức electron:

Như vậy B trong BF3 không tuân theo quy tắc octet.
Liên kết ion có bản chất là
sự dùng chung các electron.
lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.
lực hút giữa các phân tử.
Đáp án đúng là: B
Liên kết ion có bản chất làlực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
Nguyên tử của nguyên tố chlorine có Z = 17. Hydroxide cao nhất của nguyên tố này có
tính acid mạnh.
tính acid yếu.
tính base mạnh.
tính base yếu.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố chlorine (Cl):1s22s22p63s23p5.
Nguyên tố Cl nằm ở ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.
Hóa trị cao nhất của nguyên tố Cl là VII.
Công thức hydroxide của Cl là HClO4 (có tính acid mạnh).
Các nguyên tố F, Cl, Br và I đều thuộc nhóm VIIA và ở các chu kì tương ứng là 2, 3, 4 và 5. Dựa vào độ âm điện, liên kết cộng hoá trị trong phân tử HX (X là F, Cl, Br, I) nào phân cực mạnh nhất?
HF.
HCl.
HBr.
HI.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào độ âm điện thì F có độ âm điện lớn nhất, do đó liên kết HF là phân cực nhất trong số các chất đã cho.
Giữa các nguyên tử khí hiếm Ar, có thể hình thành loại liên kết hay tương tác hoá học nào?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hoá trị.
Liên kết hydrogen.
Tương tác van der Waals.
Đáp án đúng là: D
- Giữa các nguyên tử khí hiếm Ar, có thể hình thành lên tương tác van der Waals.
- Tương tác van der Waals là một loại liên kết rất yếu, hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử.
Ion X- có cấu hình electron là 1s22s22p6, nguyên tử Y có số electron ở các phân lớp s là 5. Liên kết giữa X và Y thuộc loại liên kết nào sau đây?
cộng hóa trị phân cực.
cho nhận.
ion.
cộng hóa trị.
Đáp án đúng là: C
X + 1e → X-
Từ ion X- suy ra cấu hình electron của X là1s22s22p5 là phi kim điển hình fluorine.
Nguyên tử Y có số electron ở các phân lớp s là 5 nên có cấu hình electron: 1s22s22p63s1. Vậy Y là kim loại điển hình Na (sodium).
Do đó liên kết giữa chúng là liên kết ion.
Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O. Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị phân cực là
3.
6.
5.
4.
Đáp án đúng là: A
Số chất có liên kết cộng hóa trị phân cực là NH3, HCl, H2O
Loại N2 và H2 vì là liên kết cộng hóa trị không phân cực (liên kết hình thành giữa các nguyên tử giống nhau).
Loại NaCl vì là liên kết ion (liên kết hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình).
Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1.
(a) X, Y, Z thuộc cùng một nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn.
(b) X, Y, Z thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.
(c) Tính kim loại giảm dần theo thứ tự: X, Y, Z.
(d) Z có bán kính nguyên tử lớn nhất trong 3 kim loại.
(a) Sai. X, Y, Z thuộc cùng chu kì 3 trong bảng tuần hoàn trong đó X thuộc nhóm IA, Y thuộc nhóm IIA, còn Z thuộc nhóm IIIA.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. X ở đầu chu kì nên có bán kính lớn nhất trong 3 kim loại.
Cho các nhận định sau về liên kết hóa học:
(a) Các orbital p vừa có khả năng xen phủ tạo liên kết σ vừa có khả năng xen phủ tạo liên kết π tuỳ thuộc vào kiểu xen phủ.
(b) Liên kết cộng hoá trị không phân cực chỉ có thể tạo thành từ các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học.
(c) Tất cả các nguyên tử khi tham gia tạo thành liên kết cộng hoá trị đều thoả mãn quy tắc octet.
(d) Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử càng cao thì liên kết càng phân cực.
(a) Đúng.
(b) Sai. Liên kết cộng hoá trị không phân cực còn được tạo thành từ các nguyên tử phi kim có độ âm điện khác nhau không nhiều.
(c) Sai. Ví dụ BF3, nguyên tử B không thỏa mãn quy tắc octet.
(d) Đúng.
Nguyên tử nguyên tố X có hai lớp electron, trong đó có một electron độc thân. Có bao nhiêu nguyên tố phù hợp với X?
Đáp án đúng là: 3.
Cấu hình electron theo orbital của nguyên tố X có thể là



Vậy X có thể là Z = 3 (Li) hoặc Z = 5 (B) hoặc Z = 9 (F).
Nguyên tố R thuộc nhóm IVA trong bảng tuần hoàn. Hợp chất khí của R với hydrogen có 25% H về khối lượng. R thuộc chu kì mấy trong bảng tuần hoàn?
Đáp án đúng là: 2.
Nguyên tố R thuộc nhóm IVA Hóa trị cao nhất của R là IV.
Công thức oxide cao nhất là RO2. Hóa trị của R với H là: 8 – 4 = 4 (IV).
Hợp chất khí của R với H có dạng RH4.
Ta có:
(amu).
Vậy R là nguyên tố carbon (C), thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn.
Tổng số các phân tử không có cực trong số các phân tử sau:
và
là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 4.
Trong số các phân tử
và
các phân tử
và
không hình thành moment lưỡng cực, còn phân tử
có dạng tứ diện đều và phân tử
có dạng đường thẳng nên phân tử
và
có tổng các moment lưỡng cực bằng 0.
Vậy các phân tử
đều là các phân tử không cực.
Phân tử
có dạng góc nên là phân tử có cực.
Cho các phân tửH2O, NH3, HF, H2S, CO2, HCl. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại là?
Đáp án đúng là: 3.
Bao gồm: H2O, NH3, HF.
(1 điểm) Bằng phương pháp phổ khối lượng, người ta xác định được trong tự nhiên zirconium (kí hiệu Zr) có các đồng vị được thể hiện qua biểu đồ và bảng sau:

| Khối lượng nguyên tử (amu) | 90 | 91 | 92 | 94 | 96 |
| % đồng vị | 51,45 | 11,22 | 17,15 | 17,38 | 2,8 |
Xác định nguyên tử khối trung bình của zirconium. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Nguyên tử khối trung bình của zirconium là

(1 điểm) Cho các phi kim: P (Z = 15), O (Z = 8) và S (Z = 16). Hãy sắp xếp các phi kim này theo chiều tăng dần tính phi kim, có giải thích ngắn gọn cách xác định.
P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3
Nguyên tố P thuộc chu kì 3, nhóm VA.
O (Z = 8): 1s22s22p4
Nguyên tố O thuộc chu kì 2, nhóm VIA.
S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4
Nguyên tố S thuộc chu kì 3, nhóm VIA.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần
Tính phi kim: P < S.
Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần
Tính phi kim: S < O.
Vậy tính phi kim: P < S < O.
(1 điểm). Mô tả sự tạo thành liên kết ion trong magnesium oxide (MgO).
Giai đoạn 1: Hình thành các ion trái dấu.
+ Nguyên tử Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 (có 2 electron ở lớp ngoài cùng).
Nguyên tử Mg nhường 2 electron để tạo thành ion Mg2+:
Mg
Mg2+ + 2e.
+ Nguyên tử O (Z = 8): 1s22s22p4 (có 6 electron ở lớp ngoài cùng).
Nguyên tử O nhận 2 electron để tạo thành ion O2-:
O + 2e
O2-.
Giai đoạn 2: Các ion mang điện tích trái dấu sẽ hút nhau tạo thành liên kết ion.
Mg2+ + O2-
MgO








