Bộ 2 Đề kiểm tra kì 2 Hóa học 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
31 câu hỏi
+2.
+4.
+6.
+8.
4.
3.
2.
1.
Đáp án: C
Cho các phản ứng hoá học sau:
(a) 2HCl + Fe → FeCl2 + H2.
(b) 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
(c) HCl + KOH → KCl + H2O.
(d) 2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 + H2O.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
1.
2.
3.
4.
Đáp án: A
N2.
NH3.
NO.
NaNO3.
Đáp án: D
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
\[{\Delta _r}H_{298}^o = + 131,25kJ\]
Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
tỏa nhiệt.
có sự giải phóng nhiệt lượng ra môi trường.
Đáp án: A
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:
\[CO(g) + \frac{1}{2}{O_2}(g) \to C{O_2}(g)\,\,\,\,\,\,\,{\Delta _r}H_{298}^0 = - 283,00kJ\]
Giá trị \[{\Delta _r}H_{298}^0\] của phản ứng 2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g) là
– 283 kJ.
+ 283 kJ.
+ 566 kJ.
– 566 kJ.
Đáp án: D
Phản ứng nhiệt phân thuốc tím (KMnO4).
Phản ứng nhiệt phân Fe(OH)3.
Phản ứng đốt cháy cồn (ethanol).
Phản ứng nung NH4Cl(s) tạo ra NH3(g) và HCl(g).
Đáp án: C
2C(than chì) + O2(g) → 2CO(g).
C(than chì) + O(g) → CO(g).
C(than chì) + \[\frac{1}{2}{O_2}(g) \to CO(g)\].
C(than chì) + CO2(g) → 2CO(g).
Đáp án: C
Cho phản ứng hóa học xảy ra ở điều kiện chuẩn sau:
2NO2(g) (đỏ nâu) → N2O4(g) (không màu)
Biết NO2 và N2O4 có \({\Delta _f}H_{298}^o\) tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng
tỏa nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.
thu nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.
tỏa nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
thu nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
Đáp án: A
\({\Delta _r}H_{298}^o\) = \({\Delta _f}H_{298}^o\)(N2O4) – 2. \({\Delta _f}H_{298}^o\)(NO2)
\({\Delta _r}H_{298}^o\) = 9,16 – 2.33,18 = -57,2 (kJ) < 0.
Phản ứng tỏa nhiệt, N2O4 bền hơn NO2.
Cho phản ứng tổng hợp ammonia (NH3) như sau:
N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g) \[{\Delta _r}H_{298}^0{\rm{ }} = --92{\rm{ }}kJ.\]
Biết năng lượng liên kết (kJ/mol) của N≡N và H–H lần lượt là 946 và 436. Năng lượng liên kết của N–H trong ammonia là
391 kJ/mol.
361 kJ/mol.
245 kJ/mol.
490 kJ/mol.
Đáp án: A
Ta có: \[{{\rm{\Delta }}_{\rm{r}}}{\rm{H}}_{{\rm{298}}}^{\rm{o}}\]= EN≡N + 3.EH–H – 6.EN–H
Þ\[{E_{N{\rm{ }}--{\rm{ }}H}} = \frac{{93 + 945 + 3 \times 436}}{6} = 391(kJ/mol).\]
tốc độ trung bình của phản ứng.
tốc độ tức thời của phản ứng.
tốc độ tính trung bình trong một khoảng thời gian phản ứng.
tốc độ tính theo chất sản phẩm phản ứng.
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 3/2 tốc độ tạo thành chất C.
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 2/3 tốc độ tạo thành chất C.
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 3 tốc độ tạo thành chất C.
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 1/3 tốc độ tạo thành chất C.
Đáp án: A
\[v = - \frac{{\Delta {C_{{H_2}}}}}{{\Delta t}}\].
\[\overline v = - \frac{{\Delta {C_{{I_2}}}}}{{\Delta t}}\].
\[v = k{C_{{H_2}}}{C_{{I_2}}}.\]
\[v = \frac{{\Delta {C_{HI}}}}{{\Delta t}}\] .
Đáp án: C
Bắt đầu phản ứng.
Khi phản ứng được một nửa lượng chất so với ban đầu.
Gần cuối phản ứng.
Không xác định được.
Nồng độ.
Áp suất.
Nhiệt độ.
A, B, C đều đúng.
∝.
γ.
φ.
θ.
chất ức chế.
chất xúc tác.
chất hoạt hóa.
chất điện li.
t3<t2<t1.
t2 < t1< t3.
t1< t2<t3.
t1=t2=t3.
bán kính nguyên tử giảm dần.
độ âm điện giảm dần.
khả năng oxi hoá tăng dần.
năng lượng liên kết trong phân tử đơn chất tăng dần.
Phân tử gồm 2 nguyên tử.
Có số oxi hoá -1 trong hợp chất với kim loại và hydrogen.
Có tính oxi hoá.
Tác dụng mạnh với nước.
Đáp án: D
HF.
HCl.
HBr.
HI.
NaF.
NaCl.
NaBr.
Na2SO4.
Đáp án: A
dung dịch FeCl2.
dây sắt nóng đỏ.
dung dịch NaOH loãng.
dung dịch KI.
Đáp án: C
ns2np4.
ns2np5.
ns2np6.
(n – 1)d10ns2np5.
2F2 + 2H2O → 4HF + O2.
Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO.
Br2 + H2O ⇄ HBr + HBrO.
F2 + H2O ⇄ HF + HFO.
Đáp án: D
Hydrogen chloride.
Hydrogen fluoride.
Hydrogen bromide.
Hydrogen iodide.
hóa màu đỏ.
hóa màu xanh.
mất màu tím.
không đổi màu.
Đáp án: A
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong các phản ứng hóa học, fluorine chỉ thể hiện tính khử.
(b) Hydrofluoric acid là acid yếu.
(c) Trong hợp chất, các halogen đều có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5 và +7.
(d) Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: F–, Cl–, Br–, I–.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu sai là
2.
4.
3.
5.
Đáp án: A
Để điều chế khí chlorine (Cl2) trong phòng thí nghiệm, người ta thường cho potassium permanganate (KMnO4) tác dụng với hydrogen chloride (HCl):
![]()
a) Lập phương trình hóa học của phản ứng hóa học trên bằng phương pháp thăng bằng electron, chỉ rõ chất khử, chất oxi hoá, quá trình oxi hoá, quá trình khử.
b) Giả sử lượng khí chlorine sinh ra phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 9,96 muối KX (X là một nguyên tố halogen) thu được 4,47 gam một muối duy nhất. Xác định công thức phân tử của muối KX.
Đáp án:
a) ![]()
Chất khử: HCl.
Chất oxi hoá: KMnO4.
Quá trình khử: \[\mathop {Mn}\limits^{ + 7} + 5e \to \mathop {Mn}\limits^{ + 2} \]
Quá trình oxi hoá: \[2\mathop {Cl}\limits^{ - 1} \to {\mathop {Cl}\limits^0 _2} + 2e\]
Phương trình hoá học được cân bằng:
![]()
b)
Cl2 + 2KX → 2KCl + X2
\[{n_{KX}} = {\rm{ }}{n_{KCl}} = \frac{{4,47}}{{74,5}} = 0,06\,\,(mol)\]
\[{M_{KX}} = \frac{{9,96}}{{0,06}} = 166\]
Vậy MX = 166 – 39 =127 nên KX là KI.
Hoàn thành các phương trình minh hoạ tính chất hoá học của các nguyên tố halogen:
a) Cl2 + Fe →
b) ![]()
c) Br2 + KI →
d) 
e) Ag + F2 →
Đáp án:
a) 3Cl2 + 2Fe → 2FeCl3.
b) ![]()
c) Br2 + 2KI → 2KBr + I2.
d) ![]()
e) 2Ag + F2 → 2AgF.
Đáp án:
Trường hợp 1: X là fluorine, Y là chlorine.
Phương trình hoá học:
NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl
Kết tủa là AgCl.
\[{n_{AgCl}} = \frac{{0,7175}}{{108 + 35,5}} = 0,005mol\]
Þ nNaCl = n↓ = 0,005 mol Þ mNaCl = 0,005.58,5 = 0,2925 < mA.
Vậy trường hợp 1 thỏa mãn.
Trường hợp 2: Cả hai muối halogen đều tạo kết tủa
Đặt hai muối NaX và NaY tương ứng với 1 muối là \[Na\overline X \](MNaX < \[{M_{Na\overline X }}\] < MNaY)
Phương trình hoá học:
\[Na\overline X + AgN{O_3} \to NaN{O_3} + Ag\overline {{X_ \downarrow }} \]
\[{n_A} = \frac{{2,9825}}{{23 + {M_{\overline X }}}};{n_ \downarrow } = \frac{{0,7175}}{{108 + {M_{\overline X }}}}\]
Có nA = n↓ nên \[\frac{{2,9825}}{{23 + {M_{\overline X }}}} = \frac{{0,7175}}{{108 + {M_{\overline X }}}} \Leftrightarrow {M_{\overline X }} = - 134,9\]
Vậy trường hợp 2 không thỏa mãn.
Vậy hai halogen là fluorine và chlorine.








