Bộ 2 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Bộ 2 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 1)

A
Admin
Hóa họcLớp 10126 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của Hóa học?

Sự vận chuyển của máu trong hệ tuần hoàn.

Cấu tạo của chất và sự biến đổi của chất.

Tốc độ của ánh sáng trong chân không.

Sự tự quay của Trái Đất quanh trục riêng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hóa học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của chất cũng như ứng dụng của chúng.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thông tin nào sau đây không đúng?

Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân.

Nguyên tử trung hòa về điện.

Proton và electron có khối lượng gần bằng nhau.

Nguyên tử có cấu trúc rỗng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phát biểu C không đúng vì hạt electron có khối lượng rất nhỏ so với hạt proton.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng

số proton và số đơn vị điện tích hạt nhân.

số proton và số electron.

số khối và số neutron.

số khối và số đơn vị điện tích hạt nhân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (còn gọi là số hiệu nguyên tử) của một nguyên tố hóa học và số khối được xem là những đặc trưng cơ bản của nguyên tử.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho những nguyên tử của các nguyên tố sau:

Cho những nguyên tử của các nguyên tố sau:   Những nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau? (ảnh 1)

Những nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau?

1 và 2.

2 và 3.

1, 2 và 3.

1, 2, 3 và 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron dẫn đến số khối của chúng là khác nhau.

Vậy các nguyên tử (1); (2); (3) là đồng vị của nhau do cùng có số proton là 1.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh dưới đây là hình dạng của loại orbital nguyên tử nào?

Hình ảnh dưới đây là hình dạng của loại orbital nguyên tử nào?   A. Orbital s. (ảnh 1)

Orbital s.

Orbital p.

Orbital d.

Orbital f.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Orbital p có dạng hình số tám nổi.

Hình ảnh dưới đây là hình dạng của loại orbital nguyên tử nào?   A. Orbital s. (ảnh 2)
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?

Lớp N.

Lớp L.

Lớp M.

Lớp K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lớp K, lớp thứ nhất, gần hạt nhân nhất, liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử nguyên tố X có 3 lớp electron. Lớp ngoài cùng có 4 electron. Cấu hình electron của X là

[Ne] 3s23p2.

[Ne] 3s23d2.

[He] 3s23p2.

[Ar] 3s23p2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p2.

Viết gọn: [Ne]3s23p2.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử aluminium (Al) có số electron độc thân là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A              

Cấu hình electron Al theo ô orbital:

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử aluminium (Al) có số electron độc thân là A. 1. B. 2.  C. 3. D. 4. (ảnh 1)

Số electron độc thân của nguyên tử Al ở trạng thái cơ bản: 1 electron.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học bằng

số thứ tự của ô nguyên tố.

số thứ tự của chu kì.

số thứ tự của nhóm.

số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học bằng số thứ tự của ô nguyên tố
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chu kì 4 của bảng hệ thống tuần hoàn có

2 nguyên tố.

18 nguyên tố.

32 nguyên tố.

8 nguyên tố.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chu kì 4 của bảng hệ thống tuần hoàn có 18 nguyên tố.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các nhóm A, sự biến thiên tính chất của các nguyên tố thuộc chu kì sau lại lặp lại giống như chu kì trước (biến đổi tuần hoàn) là do

sự lặp lại tính kim loại của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.

sự lặp lại tính phi kim của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.

sự lặp lại cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.

sự lặp lại tính chất hóa học của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong các nhóm A, sự biến thiên tính chất của các nguyên tố thuộc chu kì sau lại lặp lại giống như chu kì trước (biến đổi tuần hoàn) là do sự lặp lại cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện thường

giảm xuống.

tăng dần.

biến đổi không theo quy luật.

không thay đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện thường tăng dần.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các nguyên tố O (Z = 8), F (Z = 9), Si (Z = 14), S (Z = 16). Nguyên tố có tính phi kim lớn nhất trong số các nguyên tố trên là

O.

F.

S.

Si.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

 

Nhóm IVA

Nhóm VIA

Nhóm VIIA

Chu kì 2

 

O (Z = 8)

F (Z = 9)

Chu kì 3

Si (Z = 14)

S (Z = 16)

 

Theo quy luật biến đổi ta có tính phi kim: Si < S < O < F.

Vây nguyên tố có tính phi kim lớn nhất trong dãy là F.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
X là nguyên tố nhóm IA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là

XO.

XO2.

X2O.

X2O3.

Xem đáp án

Đáp áp đúng là: C

X thuộc nhóm IA nên có hóa trị cao nhất trong hợp chất là I.

Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là X2O.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

1s²2s²2p6.

1s²2s²2p3s²3p¹.

1s²2s²2p3s³.

1s²2s²2p63s².

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

X ở chu kì 3 nên có 3 lớp electron.

X ở nhóm IIA nên có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

Cấu hình electron của X là: 1s²2s²2p63s².

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên tố X thuộc nhóm IA, còn nguyên tố Z thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố X, Z lần lượt là

ns1 và ns2np5.

ns1 và ns2np7.

ns1 và ns2np3.

ns2 và ns2np5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

X thuộc nhóm IA nên có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

Z thuộc nhóm VIIA nên có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố X, Z lần lượt là ns1 và ns2np5.
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Liên kết hóa học là

sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.

sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.

sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.

sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng

nhường 6 electron

nhận 2 electron

nhường 8 electron

nhận 6 electron

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

O (Z = 8): 1s22s22p4

Nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhận vào 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nguyên tử nhận electron sẽ tạo thành

phân tử.

ion.

cation.

anion.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi nguyên tử nhận electron sẽ tạo thành phần tử mang điện âm (gọi là anion).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là hợp chất ion?

SO2.

CO2.

K2O.

HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

K2O: hợp chất ion;

SO2; CO2; HCl: hợp chất cộng hóa trị.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Liên kết cộng hoá trị thường được hình thành giữa

các nguyên tử nguyên tố kim loại với nhau.

các nguyên tử nguyên tố phi kim với nhau.

các nguyên tử nguyên tố kim loại với các nguyên tố phi kim.

các nguyên tử khí hiếm với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Liên kết cộng hoá trị thường được hình thành giữacác nguyên tử nguyên tố phi kim với nhau.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hợp chất sau: Na2O; H2O; HCl; Cl2; O3; CH4. Có bao nhiêu chất mà trong phân tử chứa liên kết cộng hóa trị phân cực?

2

3

5

6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các chất trong phân tử chứa liên kết cộng hóa trị phân cực là: H2O; HCl.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số lượng cặp electron dùng chung trong các phân tử O2, N2, F2 lần lượt là

2, 3, 4

2, 3, 1

2, 2, 2

2, 2, 1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức phân tử

Công thức cấu tạo

Số lượng cặp electron chung

O2

O = O

2

N2

N ≡ N

3

F2

F - F

1

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X là 3s23p5. Liên kết của nguyên tử này với nguyên tử hydrogen thuộc loại liên kết nào sau đây?

Liên kết cộng hóa trị không cực.

Liên kết cộng hóa trị có cực.

Liên kết ion.

Liên kết kim loại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

X thuộc nhóm VIIA, là phi kim mạnh.

Liên kết giữa X với hydrogen là liên kết cộng hóa trị phân cực (có cực).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p-p ?

H2.

NH3.

HCl.

Cl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Liên kết trong phân tử Cl2 được hình thành nhờ sự xen phủ bên p – p.

Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p-p ? (ảnh 1)
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhóm chất nào sau đây có liên kết “cho – nhận”?

KCl, CO2.

HBr, MgCl2.

H2O, HCl.

NH4Cl, CO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các chất NH4Cl; CO có liên kết cho nhận.

Nhóm chất nào sau đây có liên kết “cho – nhận”? A. KCl, CO2.   B. HBr, MgCl2. (ảnh 1)
Nhóm chất nào sau đây có liên kết “cho – nhận”? A. KCl, CO2.   B. HBr, MgCl2. (ảnh 2)

Carbon monoxide

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau

(a) Liên kết hydrogen yếu hơn liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.

(b) Liên kết hydrogen mạnh hơn liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.

(c) Tương tác van der Waals yếu hơn liên kết hydrogen.

(d) Tương tác van der Waals mạnh hơn liên kết hydrogen.

Phát biểu đúng là

(a) và (c).

(a) và (d).

(b) và (c).

(b) và (d).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các phát biểu (a) và (c) đúng.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?

H2O.

CH4.

CH3OH.

NH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron hóa trị riêng.

Vậy CH4 không thể tạo được liên kết hydrogen.

29. Tự luận
• 1 điểm

Viết cấu hình electron của các ion: K+, Mg2+, F–, S2–. Mỗi cấu hình đó giống với cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm nào?

Xem đáp án

- Cấu hình electron K+: 1s22s22p63s23p6 Þ giống cấu hình electron của khí hiếm argon.

- Cấu hình electron Mg2+: 1s22s22p6 Þ giống cấu hình electron của khí hiếm neon.

- Cấu hình electron F–: 1s22s22p6 Þ giống cấu hình electron của khí hiếm neon.

- Cấu hình electron S2–: 1s22s22p63s23p6 Þ giống cấu hình electron của khí hiếm argon.

30. Tự luận
• 1 điểm

Dựa vào giá trị độ âm điện, dự đoán loại liên kết (liên kết cộng hóa trị phân cực, liên kết cộng hóa trị không phân cực, liên kết ion) trong các phân tử: MgCl2, AlCl3, HBr, O2, H2 và NH3.

Nguyên tử

Mg

Al

H

N

Cl

Br

O

Độ âm điện

1,31

1,61

2,20

3,04

3,16

2,96

3,44

Xem đáp án

- MgCl2: Δχ = 3,16 − 1,31 = 1,85 > 1,7 ⇒ liên kết ion.

- AlCl3: 0,4<Δχ = 3,16 − 1,61 = 1,55 < 1,7 ⇒ liên kết cộng hóa trị phân cực.

- HBr: 1,7>Δχ = 2,96 − 2,20 = 0,76 > 0,4 ⇒ liên kết cộng hóa trị phân cực.

- O2, H2 liên kết cộng hóa trị không phân cực do được hình thành từ hai nguyên tử giống nhau.

- NH3: 1,7>Δχ = 3,04 − 2,20 = 0,84 > 0,4 ⇒ liên kết cộng hóa trị phân cực.

31. Tự luận
• 1 điểm
Giải thích tại sao ở điều kiện thường, các nguyên tố nhóm halogen như fluorine và chlorine ở trạng thái khí, còn bromine ở trạng thái lỏng và iodine ở trạng thái rắn.
Xem đáp án

Khi đi từ F2 đến I2, do khối lượng các phân tử tăng dần làm tương tác van der Waals giữa các phân tử halogen cũng tăng dần, nên fluorine và chlorine ở trạng thái khí, còn bromine ở trạng thái lỏng và iodine ở trạng thái rắn.