Bộ 2 Đề kiểm tra Giữa học kì 2 Hóa 10 Cánh diều có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 2 Đề kiểm tra Giữa học kì 2 Hóa 10 Cánh diều có đáp án - Đề 2

A
Admin
Hóa họcLớp 10115 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?

Số hiệu nguyên tử.

Số mol.

Số khối.

Số oxi hóa.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số oxi hóa của bromine trong HBr là

0.

+1.

-1.

+2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Trong các hợp chất số oxi hoá của hydrogen luôn là +1.

Trong các hợp chất số oxi hoá của oxygen luôn là -2.

Số oxi hoá của nhôm trong hợp chất là +3

Trong một ion đa nguyên tử, tổng số số oxi hoá của nguyên tử bằng 0.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kim loại trong hợp chất nào sau đây có số oxi hoá là +2 ?

Al2O3.

Na2O.

MgO.

KCl.

Xem đáp án

chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hợp chất sau: NH3, NH4Cl, HNO3, NO2. Số hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hoá -3 là

1.

3

2.

4.

Xem đáp án

chọn đáp án C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất oxi hoá là chất

nhường electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.

nhường electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.

nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.

nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng oxi hoá – khử?

Đốt cháy than, củi để sưởi ấm.

Phản ứng quang hợp của cây xanh.

Nhỏ từ từ HCl vào dung dịch chứa NaOH.

Phản ứng tích trữ năng lượng của pin lithium – ion

Xem đáp án

Chọn đáp án C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dẫn khí CO đi qua ống sứ đựng bột CuO nung nóng để thực hiện phản ứng hóa học sau: CuO + CO → Cu + CO2. Trong phản ứng trên, chất đóng vai trò chất khử là

CuO.

CO.

Cu.

CO2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phản ứng hóa học sau:

(a) CaCO3→t0CaO+CO2.

(b) CH4+2O2→toCO2+2H2O.

(c) 2Al(OH)3→t0Al2O3+3H2O.

(d) 2NaHCO3→t0Na2CO3+CO2+H2O.

Số phản ứng oxi hóa – khử là

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4 (thuốc tím), màu tím nhạt dần rồi mất màu (biết sản phẩm tạo thành là MnSO4, H2SO4 và H2O). Nguyên nhân là do

SO2 đã oxi hóa KMnO4 thành MnO2.

SO2 đã khử KMnO4 thành Mn2+.

KMnO4 đã khử SO2 thành S+6.

H2O đã oxi hóa KMnO4 thành Mn2+.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong giai đoạn đầu sản xuất nitric acid từ ammonia. Ammonia bị oxi hóa bởi oxygen ở nhiệt độ cao khi có chất xúc tác.

NH3+ O2→pxt,t0NO + H2O

Tổng hệ số cân bằng (là các số nguyên, tối giản) của phản ứng là

18.

19.

20.

21.

Xem đáp án
N−3H3+ O02→pxt,t0N+2O−2 + H2O−2

Ta có:

                                                       4×5×N−3→N+2+5eO02+4e→2O−2

Phương trình hóa học đã được cân bằng như sau:

4N−3H3  +   5O02→t04N+2O + 6H2O

Tổng hệ số cân bằng (là các số nguyên, tối giản) của phản ứng là: 4 + 5 + 4 + 6 = 19.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng sau:

I-+ MnO2+ H++ SO42-→I2 + Mn2++ HSO4- + H2O

Tổng hệ số cân bằng (là các số nguyên, tối giản) của phản ứng là

15.

16.

17.

18.

Xem đáp án

Ta có:

                                                       1×1×2I-1→I20+  2eMn+4+ 2e→Mn+2

Phương trình đã được cân bằng như sau:

2I-   +  Mn+4O2   +   6H++ 2SO42-→I20 + Mn2++ 2HSO4- + 2H2O

Tổng hệ số khi cân bằng các chất là 17.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dưới tác dụng của các chất xúc tác, glucose lên men tạo thành ethanol:

C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2   (1)

Ethanol sinh ra lên men thành acetic acid:

C2H5OH + O2 →CH3COOH + H2O (2)

Giả sử hiệu suất cả quá trình là 60%. Lượng glucose cần dùng để thu được 1 lít acetic acid 1M là

150 gam.

180 gam.

240 gam.

210 gam.

Xem đáp án
nCH3COOH=1  (mol)

Từ các phương trình hóa học (1) và (2)  ⇒ nC6H12O6=0,5 (mol )

Do hiệu suất cả quá trình là 60% nên:

 mC6H12O6=0,5.18060.100=150 (gam).
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 2,34 gam kim loại M (có hóa trị không đổi là n) tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc nóng, dư) thu được 3,2227 L SO2 (điều kiện chuẩn). Kim loại M là

Mg.

Fe.

Al.

Cu.

Xem đáp án
nSO2=3,222724,79=0,13 mol 

Ta có các quá trình:

M0→M+n+ne2,34M→2,34M.n               mol
S+6+2e→S+4   2.0,13←0,13     mol
→BTe n.2,34M=2.0,13 ⇒ M=9n .

Vậy n = 3, M = 27, kim loại M là Al thỏa mãn.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng thu nhiệt là

phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.

phản ứng giải phóng ion dưới dạng nhiệt.

phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng nảo sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?

Phản ứng nung vôi.

Phản ứng phân huỷ thuốc tím.

Phản ứng đốt cháy cồn (ethanol).

Phản ứng nung NH4Cl(s) tạo ra NH3(g) và HCl(g).

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nung vôi, người ta sử dụng phản ứng đốt than để cung cấp nhiệt cho phản ứng phân hủy đá vôi. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Phản ứng đốt than là phản ứng thu nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng tỏa nhiệt.

Phản ứng đốt than là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt.

Phản ứng đốt than và phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng tỏa nhiệt.

Phản ứng đốt than và phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng sau:

H2(g) + Cl2(g) ® 2HCl (g)                  ΔrH298o=−184,6 kJ

Phản ứng này là

phản ứng thu nhiệt.

phản ứng tỏa nhiệt.

phản ứng thế.

phản ứng phân hủy.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1). Tất cả các phản ứng cháy đều thu nhiệt.

(2). Phản ứng toả nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

(3). Tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen đều toả nhiệt.

(4). Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.

Số phát biểu sai là

1.

2

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng sau:

CH4(g) + Cl2(g) → CH3Cl(g) + HCl(g)

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên tính theo năng lượng liên kết là

ΔrH298o=ΔfH298o(CH4(g))+ΔfH298o(Cl2(g))−ΔfH298o(CH3Cl(g))−ΔfH298o(HCl(g)).

ΔrH298o=ΔfH298o(CH3Cl(g))+ΔfH298o(HCl(g))−ΔfH298o(CH4(g))−ΔfH298o(Cl2(g)).

ΔrH298o=Eb(CH4)+Eb(Cl2)−Eb(CH3Cl)−Eb(HCl).

ΔrH298o=Eb(CH3Cl)+Eb(HCl)−Eb(CH4)−Eb(Cl2).

Xem đáp án

Chọn đáp án C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho giản đồ năng lượng của các phản ứng 1 – 5 như sau:

 
 
Media VietJack

Số phản ứng toả nhiệt là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở nhiệt độ 25oC và áp suất 1 bar, trong số các đơn chất halogen sau, đơn chất có enthalpy tạo thành chuẩn khác 0 là

F2(g).

I2(g).

Br2(l).

Cl2(g).

Xem đáp án

Chọn đáp án B

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở điều kiện chuẩn, phản ứng có biến thiên enthalpy của phản ứng bằng enthalpy tạo thành của chất sản phẩm là

HCl(aq) + NaOH(aq) → NaCl(aq) + H2O.

N2(l) + 3F2(g) → 2NF3(g).

H2(g) + O2(g) → H2O2(g).

H2Ol +12O2(g)→H2O2l.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng sau:          

2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g)

Biết ΔfH298o (kJ mol-1) của CO(g) và CO2(g) lần lượt là  –110,53 và –393,51. Lượng nhiệt giải phóng khi chuyển 56 gam khí CO thành khí CO2 là

565,96 kJ.

424,47 kJ.

282,98 kJ.

106,11 kJ.

Xem đáp án

nCO = 2 mol.

Vậy lượng nhiệt giải phóng khi tạo 2 mol CO chính bằng ΔrH298o:

ΔrH298o=2.ΔfH298o(CO(g))−2.ΔfH298o(CO2(g)).

= |2. (–393,51) – 2.(–110,53)|= 565,96 kJ.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng sau:

2NaCl(s) → 2Na(s) + Cl2(g)

Biết ΔfH298o (kJ mol-1) của NaCl là –411,2. Trong quá trình nấu ăn, dù bị đun nóng nhưng muối ăn không bị phân hủy thành khí Cl2 độc, vì

ΔfH298orất dương, phản ứng không thuận lợi xảy ra.

ΔfH298orất âm, phản ứng không thuận lợi xảy ra.

phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.

phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.

Xem đáp án

ΔrH298o = –2.ΔfH298o(NaCl(s))= –2. (–411,2) = 822,4 kJ.

ΔrH298o rất dương nên phản ứng không thuận lợi xảy ra.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng tổng hợp ammonia (NH3) như sau:

N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g)        ΔrH2980 =–92 kJ.

Biết năng lượng liên kết (kJ/mol) của N≡N và H–H lần lượt là 946 và 436. Năng lượng liên kết của N–H trong ammonia là

391 kJ/mol.

361 kJ/mol

245 kJ/mol.

490 kJ/mol.

Xem đáp án

Ta có:  ΔrH298o= EN≡N + 3.EH–H – 6.EN–H

Þ EN – H=93+945+3×4366=391(kJ/mol).
27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng: C3H8(g) ⟶ CH4(g) + C2H4(g).

Giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn được cho ở bảng sau:

Liên kết

C – H

C – C

C = C

Eb (kJ/mol)

418

346

612

Nhận xét nào sau đây là sai?

Phản ứng thu nhiệt.

Nhiệt lượng thu vào của phản ứng ở điều kiện chuẩn là 80kJ.

Liên kết C = C bền hơn liên kết C – C.

Nhiệt lượng toả ra của phản ứng ở điều kiện chuẩn là 80 kJ.

Xem đáp án
Cho phản ứng: C3H8(g) ⟶ CH4(g) + C2H4(g).  Giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn được cho ở bảng sau: (ảnh 1)

 

ΔrH298o=2.EbC – C + 8.EbC – H−1.EbC = C - 8.EbC – H

= 2.346 + 8.418 - 1.612 - 8.418 = +80 kJ.

Phản ứng là thu nhiệt do ΔrH2980>0.

Þ Phát biểu D sai.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phản ứng: N2(g) + O2(g) → 2NO(g). Biết năng lượng liên kết trong các phân tử O2, N2 và NO lần lượt là 494 kJ/mol, 945 kJ/mol và 607 kJ/mol. Phát biểu đúng là

Phản ứng toả nhiệt.

Nhiệt lượng thu vào của phản ứng là 25 kJ.

Phản ứng xảy ra ở ngay điều kiện thường.

Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao hoặc khi có tia lửa điện.

Xem đáp án

N2(g) + O2(g) → 2NO(g)

ΔrH298o(NO) = (Eb(N≡N) + Eb(O=O)) − 2.Eb(N=O) = (945.1 + 494.1) – 607.2 = 225 (kJ).

ΔrH2980 > 0, phản ứng thu nhiệt.

Tức là 1 mol N2 (g) phản ứng với 1 mol O2 (g) cần cung cấp 225kJ nhiệt lượng

⇒ Nitrogen chỉ phản ứng với oxygen ở nhiệt độ cao hoặc khi có

tia lửa điện.

29. Tự luận
• 1 điểm

Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron, nêu rõ chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hoá, quá trình khử:

a) HI + H2SO4 → SO2 + I2 + H2O.

Xem đáp án

a)

HI−1+H2S+6O4→S+4O2+I02+H2O.

Chất khử: HI; Chất oxi hoá: H2SO4.

Ta có các quá trình:

1×1×2I−1→I02+2eS+6+2e→S+4 

Phương trình hoá học:

2HI + H2SO4 → SO2 + I2 + 2H2O

30. Tự luận
• 1 điểm

Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron, nêu rõ chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hoá, quá trình khử:

b) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O.

Xem đáp án

b)

Al0+HN+5O3→Al+3NO33+N−3H4NO3+H2O.

Chất khử: Al; Chất oxi hoá: HNO3.

Ta có các quá trình:

8×3×Al0→Al+3+3eN+5+8e→N−3

Phương trình hoá học:

8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3 + 9H2O

31. Tự luận
• 1 điểm

Tính lượng nhiệt tỏa ra ở điều kiện chuẩn khi đốt cháy 2 gam butane (C4H10) chứa trong một chiếc bật lửa gas. Biết sản phẩm của sự đốt cháy là khí carbon dioxide và hơi nước.

Cho ΔfH298o của C4H10 (g), CO2 (g) và H2O (l) lần lượt là –126,15 kJ mol-1, –393,51 kJ mol-1 và –285,83 kJ mol-1.

Xem đáp án

Phản ứng đốt cháy butane:

C4H10 (g) + 132O2 (g) → 4CO2 (g) + 5H2O (l)

ΔrH298o= 4.ΔfH298 CO2 (g)o+ 5.ΔfH298 H2O (l)o –ΔfH298 C4H10(g)o

        = 4.(–393,51) + 5.(–285,83) – (–126,15)

        = –2877,04 kJ

nC4H10= 258= 129mol

Lượng nhiệt tỏa ra ở điều kiện chuẩn khi đốt cháy 2 gam butane có giá trị là:

Qtỏa =129.(–2877,04) = –99,21 kJ.

32. Tự luận
• 1 điểm

Quá trình đốt cháy ethanol diễn ra theo phản ứng:

C2H5OH (l) + 3O2 (g) → 2CO2 (g) + 3H2O (l)

Tính ΔrH298o của phản ứng trên từ các giá trị năng lượng liên kết sau:

EC–C = 347 kJ mol-1;EO=O = 496 kJ mol-1; EC–O = 336 kJ mol-1; EC–H = 410 kJ mol-1; EC=O = 805 kJ mol-1; EO–H = 465 kJ mol-1.

Xem đáp án

Các liên kết trong C2H5OH gồm: 5 liên kết C-H, 1 liên kết C-C, 1 liên kết C-O và 1 liên kết O-H.

Ta có: ΔrH298o= ΣEb (cđ)  – ΣEb (sp)

                   = (5.EC–H + EC–C + EC–O + EO–H + 3.EO=O) – (4.EC=O+ 6.EO–H)

                   = (5.410 + 347 + 336 + 465 + 3.496) – (4.805 + 6.465)

                 = –1324 kJ.