Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
21 câu hỏi
Nguyên tử được tạo nên từ các hạt cơ bản là
proton, neutron và electron.
proton và neutron.
proton và electron.
neutron và electron.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử được tạo nên từ 3 loại hạt cơ bản là: proton (p), neutron (n) và electron (e).
Các nguyên tử thuộc cùng về một nguyên tố hóa học khi
có cùng số hạt proton.
có cùng số hạt neutron.
có cùng số hạt electron và neutron.
có cùng khối lượng nguyên tử.
Đáp án đúng là: A
Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số hạt proton thuộc về cùng một nguyên tố hóa học.
Nguyên tử K có Z = 19. Cấu hình electron của K là
[Ar]4s1.
[Ar]3d1.
[Ar]4s2.
[Ar]3d2.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử K có: số e = số p = Z = 19.
Cấu hình electron của K: 1s22s22p63s23p64s1 hay có thể viết gọn là [Ar]4s1.
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng
số hiệu nguyên tử.
số neutron.
số lớp electron.
số electron lớp ngoài cùng.
Đáp án đúng là: A
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn, gọi là ô nguyên tố.
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.
Độ âm điện (
) là đại lượng đặc trưng cho
khả năng nhường electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.
khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.
số nguyên tử của một nguyên tố trong phân tử.
khối lượng của nguyên tố trong phân tử.
Đáp án đúng là: B
Độ âm điện (
) là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.
Công thức hydroxide của nguyên tố Na (Z = 11) và nguyên tố S (Z = 16) lần lượt là
NaOH; H2SO3.
Na(OH)2; H2SO4.
NaOH; H2SO4.
Na(OH)2, H2SO3.
Đáp án đúng là: C
Na (Z = 11): 1s22s22p63s1
Nguyên tố Na thuộc nhóm IA.
Hóa trị cao nhất của Na là I
Công thức hydroxide: NaOH.
S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4
Nguyên tố S thuộc nhóm VIA.
Hóa trị cao nhất của S là VI
Công thức hydroxide: H2SO4.
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử nào sau đây có xu hướng nhường 1 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
Al (Z = 13).
F (Z = 9).
Na (Z = 11).
Ne (Z = 10).
Đáp án đúng là: C
Nguyên tử Na có 1 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường 1 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet.
Liên kết hóa học là
sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Đáp án đúng là: B
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
Trong các phân tử
số lượng phân tử chỉ chứa các liên kết cộng hoá trị không phân cực là
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: A
Liên kết cộng hóa trị không phân cực được hình thành giữa các nguyên tử giống nhau hoặc giữa các nguyên tử có độ âm điện khác nhau không nhiều.
⇒ Phân tử chỉ chứa các liên kết cộng hoá trị không phân cực là: H2, N2.
Chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử?
C2H5OH.
NH3.
HF.
CH4.
Đáp án đúng là: D
Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng. Các nguyên tử có độ âm điện lớn thường gặp trong liên kết hydrogen là N, O, F.
Vậy CH4 không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử.
Cho 2 nguyên tử có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản như sau: 1s22s1 và 1s22s22p5. Hai nguyên tử này kết hợp nhau bằng loại liên kết gì để tạo thành hợp chất?
Liên kết cộng họa trị có cực.
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị không cực.
Liên kết kim loại.
Đáp án đúng là: B
Liên kết được hình thành là liên kết ion vì 2 nguyên tử 1s22s1 là kim loại điển hình (Li) và 1s22s22p5 là phi kim điển hình (F).
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về liên kết trong phân tử HCl?
Phân tử HCl là phân tử phân cực.
Các electron liên kết bị hút lệch về một phía nguyên tử chlorine.
Cặp electron dùng chung nằm chính giữa hai nguyên tử hydrogen và chlorine.
Nguyên tử hydrogen và chlorine liên kết với nhau bằng một liên kết đơn.
Đáp án đúng là: C
Phát biểu C sai vì: Liên kết trong phân tử HCl là liên kết cộng hóa trị phân cực, cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử chlorine (nguyên tử có độ âm điện lớn hơn).
Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1.
(a) X, Y, Z thuộc cùng một nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn.
(b) X, Y, Z thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.
(c) Tính kim loại giảm dần theo thứ tự: X, Y, Z.
(d) Z có bán kính nguyên tử lớn nhất trong 3 kim loại.
(a) Sai. X, Y, Z thuộc cùng chu kì 3 trong bảng tuần hoàn trong đó X thuộc nhóm IA, Y thuộc nhóm IIA, còn Z thuộc nhóm IIIA.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. X ở đầu chu kì nên có bán kính lớn nhất trong 3 kim loại.
Cho các nhận định sau về liên kết hóa học:
(a) Các orbital p vừa có khả năng xen phủ tạo liên kết vừa có khả năng xen phủ tạo liên kết tuỳ thuộc vào kiểu xen phủ.
(b) Liên kết cộng hoá trị không phân cực chỉ có thể tạo thành từ các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học.
(c) Tất cả các nguyên tử khi tham gia tạo thành liên kết cộng hoá trị đều thoả mãn quy tắc octet.
(d) Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử càng cao thì liên kết càng phân cực.
(a) Đúng.
(b) Sai. Liên kết cộng hoá trị không phân cực còn được tạo thành từ các nguyên tử phi kim có độ âm điện khác nhau không nhiều.
(c) Sai. Ví dụ BF3, nguyên tử B không thỏa mãn quy tắc octet.
(d) Đúng.
Nguyên tử nguyên tố X có hai lớp electron, trong đó có một electron độc thân. Có bao nhiêu nguyên tố phù hợp với X?
Đáp án đúng là: 3.
Cấu hình electron theo orbital của nguyên tố X có thể là



Vậy X có thể là Z = 3 (Li) hoặc Z = 5 (B) hoặc Z = 9 (F).
Nguyên tố R thuộc nhóm IVA trong bảng tuần hoàn. Hợp chất khí của R với hydrogen có 25% H về khối lượng. R thuộc chu kì mấy trong bảng tuần hoàn?
Đáp án đúng là: 2.
Nguyên tố R thuộc nhóm IVA Hóa trị cao nhất của R là IV.
Công thức oxide cao nhất là RO2. Hóa trị của R với H là: 8 – 4 = 4 (IV).
Hợp chất khí của R với H có dạng RH4.
Ta có:
(amu).
Vậy R là nguyên tố carbon (C), thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn.
Tổng số các phân tử không có cực trong số các phân tử sau:
và
là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 4.
Trong số các phân tử
và
các phân tử
và
không hình thành moment lưỡng cực, còn phân tử
có dạng tứ diện đều và phân tử
có dạng đường thẳng nên phân tử
và
có tổng các moment lưỡng cực bằng 0.
Vậy các phân tử
đều là các phân tử không cực.
Phân tử
có dạng góc nên là phân tử có cực.
Cho các phân tửH2O, NH3, HF, H2S, CO2, HCl. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại là?
Đáp án đúng là: 3.
Bao gồm: H2O, NH3, HF.
(1 điểm) Chlorine có hai đồng vị bền
và
. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,5. Nếu có 300 nguyên tử
thì số lượng nguyên tử
là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 100.
Gọi a, b (%) lần lượt là thành phần phần trăm số nguyên tử của hai đồng vị bền
và 
Ta có hệ phương trình: 
Vậy phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị bền
và
lần lượt là 75% và 25%.
Áp dụng:

Ta có:

Số nguyên tử đồng vị 
(1 điểm) Xét 3 nguyên tố X, Y, T có số thứ tự và cấu hình electron tương ứng như sau:
X: 1s22s1 (1)
Y: 1s22s22p63s1 (2)
T: 1s22s22p63s23p64s1 (3)
Sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều tăng dần tính kim loại, có giải thích ngắn gọn cách sắp xếp.
X: 1s22s1
X thuộc chu kì 2, nhóm IA.
Y: 1s22s22p63s1
Y thuộc chu kì 3, nhóm IA.
T: 1s22s22p63s23p64s1
T thuộc chu kì 4, nhóm IA.
Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố có xu hướng tăng dần
Tính kim loại: X < Y < T.
(1 điểm) Trình bày sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử hydrogen chloride (HCl).
Nguyên tử hydrogen (H) có cấu hình electron 1s1, chlorine (Cl) có cấu hình electron [Ne]3s23p5.
Nguyên tử hydrogen liên kết với nguyên tử chlorine bằng cách mỗi nguyên tử góp 1 electron tạo thành 1 cặp electron dùng chung trong phân tử HCl. Khi đó nguyên tử hydrogen có 2 electron (cấu hình bền vững của nguyên tử khí hiếm helium) và nguyên tử chlorine có 8 electron ở lớp ngoài cùng, thỏa mãn quy tắc octet.

Liên kết trong phân tử HCl có cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn (Cl) được gọi là liên kết cộng hóa trị phân cực.








