Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
19 câu hỏi
Các nguyên tử thuộc cùng về một nguyên tố hóa học khi
có cùng số hạt proton.
có cùng số hạt neutron.
có cùng số hạt electron và neutron.
có cùng khối lượng nguyên tử.
Đáp án đúng là: A
Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số hạt proton thuộc về cùng một nguyên tố hóa học.
Nguyên tử K có Z = 19. Cấu hình electron của K là
[Ar]4s1.
[Ar]3d1.
[Ar]4s2.
[Ar]3d2.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử K có: số e = số p = Z = 19.
Cấu hình electron của K: 1s22s22p63s23p64s1 hay có thể viết gọn là [Ar]4s1.
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng
số hiệu nguyên tử.
số neutron.
số lớp electron.
số electron lớp ngoài cùng.
Đáp án đúng là: A
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn, gọi là ô nguyên tố.
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.
Nguyên tử được tạo nên từ các hạt cơ bản là
proton, neutron và electron.
proton và neutron.
proton và electron.
neutron và electron.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử được tạo nên từ 3 loại hạt cơ bản là: proton (p), neutron (n) và electron (e).
Độ âm điện (
) là đại lượng đặc trưng cho
khả năng nhường electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.
khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.
số nguyên tử của một nguyên tố trong phân tử.
khối lượng của nguyên tố trong phân tử.
Đáp án đúng là: B
Độ âm điện (
) là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.
Công thức hydroxide của nguyên tố Na (Z = 11) và nguyên tố S (Z = 16) lần lượt là
NaOH; H2SO3.
Na(OH)2; H2SO4.
NaOH; H2SO4.
Na(OH)2, H2SO3.
Đáp án đúng là: C
Na (Z = 11): 1s22s22p63s1
Nguyên tố Na thuộc nhóm IA.
Hóa trị cao nhất của Na là I
Công thức hydroxide: NaOH.
S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4
Nguyên tố S thuộc nhóm VIA.
Hóa trị cao nhất của S là VI
Công thức hydroxide: H2SO4.
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử nào sau đây có xu hướng nhường 1 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
Al (Z = 13).
F (Z = 9).
Na (Z = 11).
Ne (Z = 10).
Đáp án đúng là: C
Nguyên tử Na có 1 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường 1 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet.
Liên kết hóa học là
sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Đáp án đúng là: B
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
Trong các phân tử
số lượng phân tử chỉ chứa các liên kết cộng hoá trị không phân cực là
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: A
Liên kết cộng hóa trị không phân cực được hình thành giữa các nguyên tử giống nhau hoặc giữa các nguyên tử có độ âm điện khác nhau không nhiều.
⇒ Phân tử chỉ chứa các liên kết cộng hoá trị không phân cực là: H2, N2.
Chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử?
C2H5OH.
NH3.
HF.
CH4.
Đáp án đúng là: D
Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng. Các nguyên tử có độ âm điện lớn thường gặp trong liên kết hydrogen là N, O, F.
Vậy CH4 không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử.
Cho 2 nguyên tử có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản như sau: 1s22s1 và 1s22s22p5. Hai nguyên tử này kết hợp nhau bằng loại liên kết gì để tạo thành hợp chất?
Liên kết cộng họa trị có cực.
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị không cực.
Liên kết kim loại.
Đáp án đúng là: B
Liên kết được hình thành là liên kết ion vì 2 nguyên tử 1s22s1 là kim loại điển hình (Li) và 1s22s22p5 là phi kim điển hình (F).
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về liên kết trong phân tử HCl?
Phân tử HCl là phân tử phân cực.
Các electron liên kết bị hút lệch về một phía nguyên tử chlorine.
Cặp electron dùng chung nằm chính giữa hai nguyên tử hydrogen và chlorine.
Nguyên tử hydrogen và chlorine liên kết với nhau bằng một liên kết đơn.
Đáp án đúng là: C
Phát biểu C sai vì: Liên kết trong phân tử HCl là liên kết cộng hóa trị phân cực, cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử chlorine (nguyên tử có độ âm điện lớn hơn).
Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X là:
Cho biết số electron độc thân của X ở trạng thái cơ bản?
Đáp án đúng là: 2 .
Cấu hình electron theo ô orbital:

Nguyên tử của nguyên tố X có 2 electron độc thân.
Phosphorus được dùng vào mục đích quân sự như sản xuất bom, đạn cháy, đạn khói. Nguyên tố phosphorus ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Số electron phân lớp ngoài cùng của nguyên tử phosphorus là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: 3.
Cấu hình electron của phosphorus là
⇒có 3 electron ở phân lớp ngoài cùng.
Trong công thức
tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là?
Đáp án đúng là: 4.
Công thức Lewis của
là:

⇒ Tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là 4 cặp electron.
Trong dung dịch ethanol (C2H5OH) có bao nhiêu loại liên kết hydrogen được tạo thành?
Đáp án đúng là: 4
Trong dung dịch ethanol (C2H5OH) có 4 loại liên kết hydrogen.


(1 điểm) Trong tự nhiên iron (kí hiệu Fe hay gọi là sắt) có hai đồng vị là
và
. Nguyên tử khối trung bình của Fe bằng 55,85. Thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị
và
lần lượt là?
Gọi x là % số nguyên tử đồng vị
⇒ (100 – x) là % số nguyên tử đồng vị
.
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình có:

Vậy x = 15%
% số nguyên tử đồng vị
: 100% – 15% = 85%.
(1 điểm) Nguyên tố sulfur (S) ở ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA của bảng tuần hoàn.
(a) Viết cấu hình electron nguyên tử của sulfur.
(b) Nêu một số tính chất cơ bản của đơn chất và oxide, hydroxide chứa sulfur.
a)
Số proton = Số electron = Số hiệu nguyên tử Z = Số thứ tự ô = 16;
Số lớp electron = Số thứ tự chu kì = 3;
Số electron lớp ngoài cùng = Số thứ tự nhóm A = 6;
Cấu hình electron của S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4 hay [Ne]3s23p4.
b)
Nguyên tử S có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
S là nguyên tố phi kim.
Nguyên tố S thuộc nhóm VIA
Hóa trị cao nhất của S là VI.
Oxide cao nhất SO3 là acidic oxide và acid tương ứng H2SO4 là acid mạnh.
(1 điểm) Viết công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis của phân tử NH3.
Cấu hình electron của nguyên tử N (Z = 7): 1s22s22p3.
Cấu hình electron của nguyên tử H (Z = 1): 1s1.
Ba nguyên tử H liên kết với một nguyên tử N bằng cách mỗi nguyên tử H đóng góp 1 electron và nguyên tử N đóng góp 3 electron tạo thành 3 cặp electron dùng chung. Khi đó, trong phân tử NH3, mỗi nguyên tử H có 2 electron (cấu hình bền vững của nguyên tử khí hiếm helium) và nguyên tử N có 8 electron ở lớp ngoài cùng, thỏa mãn quy tắc octet.
![]() | ![]() | ![]() |
| Công thức electron | Công thức Lewis | Công thức cấu tạo |











