Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
Hóa họcLớp 1068 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tử thuộc cùng về một nguyên tố hóa học khi

có cùng số hạt proton.

có cùng số hạt neutron.

có cùng số hạt electron và neutron.

có cùng khối lượng nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số hạt proton thuộc về cùng một nguyên tố hóa học.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử K có Z = 19. Cấu hình electron của K là

[Ar]4s1.

[Ar]3d1.

[Ar]4s2.

[Ar]3d2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nguyên tử K có: số e = số p = Z = 19.

index_html_5df427cd21838521.gif Cấu hình electron của K: 1s22s22p63s23p64s1 hay có thể viết gọn là [Ar]4s1.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thứ tự của ô nguyên tố bằng

số hiệu nguyên tử.

số neutron.

số lớp electron.

số electron lớp ngoài cùng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn, gọi là ô nguyên tố.

Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử được tạo nên từ các hạt cơ bản là

proton, neutron và electron.

proton và neutron.

proton và electron.

neutron và electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nguyên tử được tạo nên từ 3 loại hạt cơ bản là: proton (p), neutron (n) và electron (e).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ âm điện (index_html_14ccfdfb92fc6a9d.gif ) là đại lượng đặc trưng cho

khả năng nhường electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.

khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.

số nguyên tử của một nguyên tố trong phân tử.

khối lượng của nguyên tố trong phân tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ âm điện (index_html_4bcbfe84d23b4b8d.gif ) là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hydroxide của nguyên tố Na (Z = 11) và nguyên tố S (Z = 16) lần lượt là

NaOH; H2SO3.

Na(OH)2; H2SO4.

NaOH; H2SO4.

Na(OH)2, H2SO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 index_html_5df427cd21838521.gif Nguyên tố Na thuộc nhóm IA.

index_html_5df427cd21838521.gif Hóa trị cao nhất của Na là I index_html_5df427cd21838521.gif Công thức hydroxide: NaOH.

S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4 index_html_5df427cd21838521.gif Nguyên tố S thuộc nhóm VIA.

index_html_5df427cd21838521.gif Hóa trị cao nhất của S là VI index_html_5df427cd21838521.gif Công thức hydroxide: H2SO4.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử nào sau đây có xu hướng nhường 1 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?

Al (Z = 13).

F (Z = 9).

Na (Z = 11).

Ne (Z = 10).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nguyên tử Na có 1 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường 1 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết hóa học là

sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.

sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.

sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.

sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phân tử index_html_c543732a3a7d8b8f.gif số lượng phân tử chỉ chứa các liên kết cộng hoá trị không phân cực là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Liên kết cộng hóa trị không phân cực được hình thành giữa các nguyên tử giống nhau hoặc giữa các nguyên tử có độ âm điện khác nhau không nhiều.

⇒ Phân tử chỉ chứa các liên kết cộng hoá trị không phân cực là: H2, N2.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử?

C2H5OH.

NH3.

HF.

CH4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng. Các nguyên tử có độ âm điện lớn thường gặp trong liên kết hydrogen là N, O, F.

Vậy CH4 không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2 nguyên tử có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản như sau: 1s22s1 và 1s22s22p5. Hai nguyên tử này kết hợp nhau bằng loại liên kết gì để tạo thành hợp chất?

Liên kết cộng họa trị có cực.

Liên kết ion.

Liên kết cộng hóa trị không cực.

Liên kết kim loại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Liên kết được hình thành là liên kết ion vì 2 nguyên tử 1s22s1 là kim loại điển hình (Li) và 1s22s22p5 là phi kim điển hình (F).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về liên kết trong phân tử HCl?

Phân tử HCl là phân tử phân cực.

Các electron liên kết bị hút lệch về một phía nguyên tử chlorine.

Cặp electron dùng chung nằm chính giữa hai nguyên tử hydrogen và chlorine.

Nguyên tử hydrogen và chlorine liên kết với nhau bằng một liên kết đơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phát biểu C sai vì: Liên kết trong phân tử HCl là liên kết cộng hóa trị phân cực, cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử chlorine (nguyên tử có độ âm điện lớn hơn).

13. Tự luận
1 điểm

Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X là: index_html_9f64ad3eb7fa1376.gif Cho biết số electron độc thân của X ở trạng thái cơ bản?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 2 .

Cấu hình electron theo ô orbital:

index_html_8e8102446db921be.gif index_html_896541bc043d0e2e.gif index_html_5f872109ea550681.gif

Nguyên tử của nguyên tố X có 2 electron độc thân.

14. Tự luận
1 điểm

Phosphorus được dùng vào mục đích quân sự như sản xuất bom, đạn cháy, đạn khói. Nguyên tố phosphorus ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Số electron phân lớp ngoài cùng của nguyên tử phosphorus là bao nhiêu?

index_html_26580f7fa932d797.png

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3.

Cấu hình electron của phosphorus là index_html_e9f5412e3ca04ccd.gif ⇒có 3 electron ở phân lớp ngoài cùng.

15. Tự luận
1 điểm

Trong công thức index_html_54ece13b0a32151b.gif tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 4.

Công thức Lewis của index_html_83413f712ef42c7.gif là:

index_html_478bf8c2d4b7aea0.gif

⇒ Tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là 4 cặp electron.

16. Tự luận
1 điểm

Trong dung dịch ethanol (C2H5OH) có bao nhiêu loại liên kết hydrogen được tạo thành?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 4

Trong dung dịch ethanol (C2H5OH) có 4 loại liên kết hydrogen.

index_html_c08f560f3f4f77b9.gif index_html_21c323561fd29098.gif

index_html_e15a70be374895b9.gif index_html_453141dabd614700.gif

17. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Trong tự nhiên iron (kí hiệu Fe hay gọi là sắt) có hai đồng vị là index_html_1995a45bce93dc92.gifindex_html_4a3b30780ea00147.gif . Nguyên tử khối trung bình của Fe bằng 55,85. Thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị index_html_98dc43119ce05beb.gifindex_html_61dfb3e98dda02ee.gif lần lượt là?

Xem đáp án

Gọi x là % số nguyên tử đồng vị index_html_4102479a1a7e7c64.gif ⇒ (100 – x) là % số nguyên tử đồng vị index_html_47c2721427f172d8.gif .

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình có:

index_html_2cdda9c5a75df5f7.gif

Vậy x = 15%

% số nguyên tử đồng vị index_html_5ed034f1b90a164f.gif : 100% – 15% = 85%.

18. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Nguyên tố sulfur (S) ở ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA của bảng tuần hoàn.

(a) Viết cấu hình electron nguyên tử của sulfur.

(b) Nêu một số tính chất cơ bản của đơn chất và oxide, hydroxide chứa sulfur.

Xem đáp án

a)

Số proton = Số electron = Số hiệu nguyên tử Z = Số thứ tự ô = 16;

Số lớp electron = Số thứ tự chu kì = 3;

Số electron lớp ngoài cùng = Số thứ tự nhóm A = 6;

index_html_5df427cd21838521.gif Cấu hình electron của S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4 hay [Ne]3s23p4.

b)

Nguyên tử S có 6 electron ở lớp ngoài cùng.

index_html_5df427cd21838521.gif S là nguyên tố phi kim.

Nguyên tố S thuộc nhóm VIA index_html_5df427cd21838521.gif Hóa trị cao nhất của S là VI.

index_html_5df427cd21838521.gif Oxide cao nhất SO3 là acidic oxide và acid tương ứng H2SO4 là acid mạnh.

19. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Viết công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis của phân tử NH3.

Xem đáp án

Cấu hình electron của nguyên tử N (Z = 7): 1s22s22p3.

Cấu hình electron của nguyên tử H (Z = 1): 1s1.

index_html_5df427cd21838521.gif Ba nguyên tử H liên kết với một nguyên tử N bằng cách mỗi nguyên tử H đóng góp 1 electron và nguyên tử N đóng góp 3 electron tạo thành 3 cặp electron dùng chung. Khi đó, trong phân tử NH3, mỗi nguyên tử H có 2 electron (cấu hình bền vững của nguyên tử khí hiếm helium) và nguyên tử N có 8 electron ở lớp ngoài cùng, thỏa mãn quy tắc octet.

index_html_ff4bc7944bb335fc.png index_html_919e8cb97d4c4a1e.png index_html_41241a26caf574a.png
Công thức electron Công thức Lewis Công thức cấu tạo