2048.vn

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Cánh diều (2022-2023) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Cánh diều (2022-2023) có đáp án - Đề 2

A
Admin
Hóa họcLớp 108 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết cấu hình electron của X: 1s2 2s2 2p6 3s2 của Y là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2. Nhận xét nào sau đây là đúng?

X và Y đều là các phi kim.

X là phi kim, Y là kim loại.

X và Y đều là các kim loại.

X và Y đều là các khí hiếm.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết ion là liên kết hóa học được hình thành bằng lực hút tĩnh điện giữa

cation và electrong tự do.

cation và anion.

electron và hạt nhân nguyên tử.

các ion mang điện tích dương.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp thứ 3 (lớp M) gồm những phân lớp là:

3p, 3d, 3f.

3s, 3p.

3s, 3d, 3f.

3s, 3p, 3d.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?

H2O.

HCl.

NaCl.

NH3.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tử X, Y, Z, T có các đặc điểm như sau:

(1) nguyên tử X có 17 proton và số khối bằng 35.

(2) nguyên tử Y có 16 neutron và số khối 33.

(3) nguyên tử Z có 17 neutron và 15 proton.

(4) nguyên tử T có 20 neutron và số khối bằng 36.

Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là

Z và Y.

X và Y.

Y và T.

X và T.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tố nào sau đây thường tạo được liên kết hydrogen?

S, O, N.

O, N, P.

F, O, N.

F, Cl, N.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu của orbital chứa 2 electron là:

.

.

.

.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng

số proton.

số khối.

số neutron và số proton.

số neutron.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng tuần hoàn hiện nay có số cột, số nhóm A và số nhóm B lần lượt là

18, 8, 10.

18, 10, 8.

18, 8, 8.

16, 8, 8.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hoá học, các nguyên tố có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như

nguyên tử halogen gần kề.

kim loại kiềm gần kề.

nguyên tử khí hiếm gần kề.

kim loại kiềm thổ gần kề.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hoá học bằng

số thứ tự của nhóm.

so electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

số thứ tự của ô nguyên tố.

số thứ tự của chu kỉ,

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ba nguyên tử: 1 3 2 6 X , 2 6 5 5 Y và 1   2 2 6 Z ?

X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

X, Z là hai đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.

X và Y cùng số neutron.

X và Z có cùng số khối.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kì là dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng có cùng

Số electron.

Số electron hóa trị.

Số electron ở phân lớp ngoài cùng.

Số lớp electron.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?

HF.

NH3.

C2H5OH.

C2H6.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố hoá học X thuộc chu kỳ 3 nhóm VIA. Cấu hình electron của nguyên tử X là

1s22s22p63s23p4.

1s22s22p63s23p2.

1s22s22p63s23p3.

1s22s22p63s23p5.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi

1 electron.

3 electron.

2 electron.

4 electron.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất ion thường có đặc điểm nào sau đây?

Dẫn điện ở trạng thái rắn.

Dễ tan trong dung môi hữu cơ.

Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.

Khó tan trong nước.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

electron và proton.

electron, proton và neutron.

neutron và electron.

proton và neutron.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng hóa học là

Hiện tượng chất bến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.

Nước hóa đá dưới 0 oC.

Hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác.

Cho đường hòa tan với nước muối.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có

cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.

cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton.

cùng tổng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron.

cùng số electron nhưng khác nhau về tổng số proton và neutron.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất trong dãy nào sau đây đều có liên kết ion?

KBr, MgO, K2O.

CH4, HBr, CO2.

H2O, K2O, CO2.

KBr, CS2, MgS.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p4, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s1. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết

kim loại.

cho – nhận.

ion.

cộng hoá trị.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Liên kết bội là liên kết đôi.

Liên kết bội có hai liên kết ().

Liên kết ba gồm 2 liên kết () và một liên kết ().

Liên kết đơn bao giờ cũng là liên kết ().

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy sắp xếp các chất theo chiều tính acid giảm dần từ trái sang phải

H3PO4, H2SiO3, H2SO4, HClO4.

H2SO4, H3PO4, HClO4, H2SiO3.

HClO4, H2SO4, H3PO4, H2SiO3.

H2SiO3, H3PO4, H2SO4, HClO4.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hydroxide: Mg(OH)2, Al(OH)3, KOH, NaOH. Dãy nào được sắp xếp theo chiều tăng dần tính base của chúng?

Al(OH)3 < Mg(OH)2 < NaOH < KOH.

Mg(OH)2 < Al(OH)3 < NaOH < KOH.

KOH < NaOH < Al(OH)3 < Mg(OH)2.

Al(OH)3 < NaOH < KOH < Mg(OH)2.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ion sau: K+, Na+, Mg2+, S2-,P3-, Ca2+. Số ion có 18 electron là

5.

3.

2.

4.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử sodium oxide được hình thành do sự kết hợp giữa

ion Na+ và ion O2-.

nguyên tử Na và nguyên tử O.

ion Na- và ion O+.

ion Na và ion O2-.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất nào sau đây gồm các chất chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực?

H2O, HCl, NH3.

O2, H2O, NH3.

HCl, N2, H2S.

HCl, Cl2, H2O.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

(0,75 điểm): Hoàn thành bảng sau cho H(Z=1), O(Z=8), C (Z=6), N(Z=7).

Công thức phân tửCông thức electronCông thức Lewis
HCl
N2
CO2
Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

(0,75 điểm): Xác định vị trí của sulphur (S có Z=16) trong bảng tuần hoàn, viết công thức oxide cao nhất và công thức hydroxide của S?

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

(0,75 điểm): Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết ion trong phân tử calcium oxide (CaO). Biết Ca (Z = 20); H (Z = 8).

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

(0,75 điểm)

(a) Vì sao nước đá ở thể rắn lại nổi trong ly nước lỏng?

(b) Khối lượng phân tử (amu) của nước, ammonia (NH3) và methane (CH4) lần lượt bằng 18, 17 và 16. Nước sôi ở 100 oC, ammonia sôi ở –33,35 oC và methane sôi ở –161,58 oC. Giải thích vì sao các chất trên có khối lượng phân tử xấp xỉ nhau nhưng nhiệt độ sôi của chúng lại chênh lệch nhau?

Đáp án đúng:

Giải thích vì sao các chất trên có khối lượng phân tử xấp xỉ nhau nhưng nhiệt độ sôi của chúng lại chênh lệch nhau?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack