Bộ 5 đề thi giữa kì Hóa 10 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 5
31 câu hỏi
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
proton và neutron.
electron, proton và neutron.
electron và neutron.
neutron và electron.
Đáp án đúng là B
Nguyên tử fluorine có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Số khối của nguyên tử fluorine là
19.
28.
10.
9.
Đáp án đúng là A
Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là bao nhiêu?
13.
15.
27.
14.
Đáp án đúng là A
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
neutron và electron.
electron.
proton.
neutron.
Đáp án đúng là B
Chu kì là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng
số lớp electron.
số electron hóa trị
số electron ở lớp ngoài cùng.
số electron.
Đáp án đúng là A
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có số proton bằng nhau nhưng khác nhau về số
Neutron.
Proton.
Electron và Neutron.
Electron.
Đáp án đúng là A
Nguyên tử sodium (Na) có số hiệu nguyên tử là 11 và có 12 neutron. Nguyên tử này có ký hiệu là
1 2 1 1 N a
1 1 1 2 N a
1 2 2 3 N a
1 1 2 3 N a
Đáp án đúng là D
Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào là hiện tượng vật lý?
Hòa tan đường vào nước, thu được dung dịch nước đường.
Nung đá vôi, thu được vôi sống và khí carbonic.
Đốt cháy khí methane, thu được khí carbonic và hơi nước.
Lưu huỳnh cháy trong không khí, tạo ra chất khí mùi hắc.
Đáp án đúng là A
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
proton và neutron.
proton và electron.
electron và neutron.
proton và α.
Đáp án đúng là B
Hiện tượng hoá học khác với hiện tượng vật lý là:
Biến đổi về hình dạng.
Khối lượng thay đổi.
Chỉ biến đổi về trạng thái.
Có sinh ra chất mới.
Đáp án đúng là D
Cấu hình electron của nguyên tử Cl (Z = 17) là
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p3.
1s22s22p63s23p6.
Đáp án đúng là B
Các lớp electron được đánh số từ trong ra ngoài bằng các số nguyên dương: n=1,2,3,… với tên gọi là các chữ cái in hoa là:
K, L, M, O,…
L, M, N, O,…
K, L, M, N, …
K, M, N, O, …
Đáp án đúng là C
Lớp M có số electron tối đa bằng
4.
18.
9.
3
Đáp án đúng là B
Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?
1 4 2 8 X , 1 4 2 9 Y , 1 4 3 0 Z .
1 8 4 0 X , 1 9 4 0 Y , 2 0 4 0 Z
9 1 9 X , 1 0 1 9 Y , 1 0 2 0 Z .
6 1 4 X , 7 1 4 Y , 8 1 4 Z .
Đáp án đúng là A
Orbital s có dạng
hình cầu.
hình số 8 nổi.
hình tròn.
hình bầu dục.
Đáp án đúng là A
Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự là
s, p, f, d,…
f, d, p, s,…
s, d, p, f,…
s, p, d, f,…
Đáp án đúng là D
Nitrogen có hai đồng vị bền là 7 1 4 N và 7 1 5 N . Oxygen có ba đồng vị bền là 8 1 6 O , 8 1 7 O và 8 1 8 O . Số hợp chất NO2 tạo bởi các đồng vị trên là
9
6
3
12
Đáp án đúng là D
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
12.
11.
14.
13.
Đáp án đúng là A
Nguyên tử của nguyên tố X có lớp ngoài cùng là lớp M, trên lớp M chứa 2 electron. Cấu hình electron của X và tính chất của X là
1s22s22p63s23p2, phi kim.
1s22s22p63s2, kim loại.
1s22s22p63s23p6, khí hiếm.
1s22s22p63s2, phi kim.
Đáp án đúng là B
X được dùng để chế tạo đèn có cường độ sáng cao. Nguyên tử Xcó electron ở phân lớp 3d chỉ bằng một nửa electron ở phân lớp 4s. Số hiệu nguyên tử của X là
29.
24.
19.
21.
Đáp án đúng là D
Thông tin nào sau đây không đúng về 8 2 2 0 6 P b
Số khối là 206
Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82.
Số neutron là 124
Số proton và neutron là 82
Đáp án đúng là D
Nguyên tử của nguyên tố M có cấu hình electron là 1s22s22p4. Số electron độc thân của M là
2.
1.
3.
0.
Đáp án đúng là A
Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA. Cấu hình electron nguyên tử của X là:
1s22s22p63s23p63d104s24p1.
1s22s22p63s23p63d104s24p3.
1s22s22p63s23p63d34s2.
1s22s22p63s23p64s2.
Đáp án đúng là A
Cấu hình của nguyên tử sau biểu diễn bằng ô lượng tử. Thông tin nào không đúng khi nói về cấu hình đã cho?

Lớp ngoài cùng có 3 electron
Nguyên tử có 3 electron độc thân
Nguyên tử có 2 lớp electron
Nguyên tử có 7 electron
Đáp án đúng là A
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
X có số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VA.
X có số thứ tự 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
X có số thứ tự 14, chu kì 3, nhóm IVA.
X có số thứ tự 12, chu kì 3, nhóm IIA.
Đáp án đúng là C
Anion X- có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn:
Chu kì 3, nhóm II
Chu kì 3, nhóm VIIA
Chu kì 3, nhóm IVA
Chu kì 2, nhóm IVA
Đáp án đúng là B
Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử X là 13. Cấu hình electron của nguyên tử của X là
1s22s22p6.
1s22s1.
1s12s2.
1s22s2.
Đáp án đúng là D
Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:
Na+, F-, Ne.
Li+, F-, Ne.
K+, Cl-, Ar.
Na+, Cl-, Ar.
Đáp án đúng là A
(1,0 điểm) Lithium có hai đồng vị bền là 6Li và 7Li. Phổ khối của nguyên tử Li được cho trong hình dưới.

Tính nguyên tử khối trung bình của Lithium.
Nguyên tử khối trung bình của mẫu lithium là:
A ¯ = 6 . 7 , 5 + 9 2 , 5 . 7 1 0 0 = 6,925
(1,5 điểm ) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e là 58, trong đó số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 18.
(a) Xác định Z, A và viết kí hiệu của X.
(b) Viết cấu hình electron của X và cho biết X có bao nhiêu electron độc thân.
(c) X là kim loại hay phi kim?
a) Theo đề: { 2 P + N = 5 8 2 P − N = 1 8 Suy ra: P= 19, N=20
Z = P = 19;
A = P+N = 19+20 = 39
Kí hiệu nguyên tử: 1 9 3 9 K
b) Cấu hình electron :1s22s22p63s23p64s1

⇒ Ở trạng thái cơ bản potassium có 1 electron độc thân.
c) X là kim loại vì có 1 electron ở lớp ngoài cùng
(0,5 điểm ) Một hợp chất có công thức XY2, trong đó X chiếm 50% về khối lượng. Trong hạt nhân của X và Y đều có số proton bằng số neutron. Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32. Hợp chất này được sử dụng như chất trung gian để sản xuất sulfuric acid. Hãy viết cấu hình electron của X và Y.
Gọi số hạt proton, neutron, electron của nguyên tử X là P, N, E và của Y là P’, N’, E’
Theo bài: P = N = E và P’ = N’ = E’
Trong hợp chất XY2, X chiếm 50% về khối lượng
nên: M X 2 M Y = 5 0 5 0 ⇒ M X = 2 M Y ⇒ P − 2 P ’ = 0 (1)
Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32 nên P + 2P’ = 32 (2)
Giải (1) và (2): P= 16; P’ = 8.
S (P=Z=16): 1s22s22p63s23p4
O (P’ = Z= 8): 1s22s22p4








