Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
Hóa họcLớp 1083 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

 Trong hạt nhân nguyên tử có chứa những loại hạt nào?

proton, neutron.

electron, neutron.

electron, proton.

proton, neutron, electron.

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thành phần cấu tạo nên nguyên tử, hạt nào sau đây mang điện tích âm?

Proton.

Hạt nhân.

Electron.

Neutron.

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng của một proton bằng

0,00055 amu.

0,1 amu.

1 amu.

0,0055 amu.

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

Kích thước nguyên tử xấp xỉ bằng kích thước hạt nhân.

Kích thước nguyên tử bằng khoảng 3 đến 5 lần kích thước hạt nhân.

Kích thước nguyên tử bằng khoảng 10 lần kích thước hạt nhân.

Kích thước nguyên tử bằng khoảng 10 000 đến 100 000 lần kích thước hạt nhân.

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng

số neutron.

nguyên tử khối.

số khối.

số proton.

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hiệu nguyên tử (Z) của nguyên tố hóa học không bằng giá trị nào sau đây?

Số hạt proton.

Số hạt electron.

Số đơn vị điện tích dương.

Số hạt neutron.

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kí hiệu nguyên tử \[{}_7^{15}{\rm{X}}\]. Số khối của X bằng

7.

8.

15.

22.

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau?

\({}_6^{12}{\rm{X}},{}_5^{10}{\rm{Y}}\).

\({}_1^1{\rm{M}},{}_2^4{\rm{G}}\).

\({}_8^{16}{\rm{D}},{}_8^{17}{\rm{E}}\).

\({}_9^{17}{\rm{L}},{}_1^3{\rm{T}}\).

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ hai đồng vị hydrogen (\[_1^1H\]\[_1^2H\]) và hai đồng vị chlorine (\[_{17}^{35}Cl\]\[_{17}^{37}Cl\]), số loại phân tử HCl có thể được tạo thành là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

AO nào có dạng hình cầu?

AO px.

AO pz.

AO s.

AO py.

Xem đáp án

Chọn C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp K có mấy phân lớp?

1.

3.

5.

7.

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron lớp ngoài cùng nào sau đây là của nguyên tử kim loại?

1s2.

2s22p6.

3s23p5.

3s2.

Xem đáp án

Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử X có 21 electron ở lớp vỏ. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc chu kì nào?

4.

2.

5.

3.

Xem đáp án

Chọn A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tố trong chu kì 3 và chu kì 5 của bảng tuần hoàn lần lượt là

8 và 18.

8 và 8.

18 và 18.

18 và 32.

Xem đáp án

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kì là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng

số electron.

số lớp electron.

số electron hóa trị

số electron ở lớp ngoài cùng.

Xem đáp án

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 18, vị trí của A trong bảng tuần hoàn là

chu kì 3, nhóm VIB.

chu kì 3, nhóm VIIIA.

chu kì 3, nhóm VIA.

chu kì 3, nhóm VIIIB.

Xem đáp án

Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 

1s²2s²2p6.

1s²2s²2p3s²3p¹.

1s²2s²2p3s³.

1s²2s²2p63s1.

Xem đáp án

Chọn D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p1. Nguyên tử của nguyên tố Y có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p3. Số thứ tự ô của X và Y trong bảng tuần hoàn lần lượt là

13 và 15.

12 và 14.

13 và 14.

12 và 15.

Xem đáp án

Chọn A

19. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)

Nguyên tố hydrogen là một trong những nguyên tố phổ biến trong vũ trụ.

a. Hydrogen là nguyên tố duy nhất có đồng vị mà hạt nhân chỉ tạo nên bởi các hạt p.

b. Hydrogen là nguyên tố có đồng vị nhẹ nhất.

c. Hydrogen được xem là nguồn năng lượng xanh của tương lai.

d. Nước chỉ tạo nên bởi các đồng vị 1H.

Xem đáp án

1

a

Đ

b

Đ

c

Đ

d

S

20. Tự luận
1 điểm

Một nguyên tử của một nguyên tố X có 2 electron ở lớp thứ nhất, 8 electron ở lớp thứ 2 và 8 electron ở lớp thứ 3.

a. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là 18.

b. Tổng số electron trong các orbital s của X là 2.

c. Tổng số electron trong các orbital p của X là 6.

d. Chưa thể xác định được số lượng neutron trong hạt nhân nguyên tử X.

Xem đáp án

Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p6.

a. Đúng.

b. Sai vì tổng số electron trong các orbital s của X là 6.

c. Sai vì tổng số electron trong các orbital p của X là 12.

d. Đúng.

21. Tự luận
1 điểm

Cho các nguyên tử sau: \[{}_{17}^{35}A;\,{}_7^{14}B;\,{}_6^{12}C;\,{}_{19}^{39}D;\,{}_{17}^{37}E;\,{}_6^{14}F.\]

a. Nguyên tử của nguyên tố B và F có cùng số khối.

b. A, E thuộc cùng một nguyên tố hoá học.

c. Có 3 cặp chất là đồng vị của nhau.

d. D và E có cùng số neutron trong nguyên tử.

Xem đáp án

a. Đúng vì B, F đều có số khối bằng 14.

b. Đúng vì A, E đều có Z = 17.

c. Sai vì có 2 cặp chất là đồng vị của nhau: A và E, C và F.

d. Đúng vì D và E đều có số neutron là 20.

22. Tự luận
1 điểm

X là một nguyên tố chu kì 2, phân lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X có 3 electron độc thân.

a. X là nguyên tố nhóm IIIA hoặc IIIB.

b. Số electron lớp ngoài cùng của X là 3.

c. Số electron lớp ngoài cùng của X là 5.

d. X là một kim loại.

Xem đáp án

Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p3.

a. Sai vì X thuộc nhóm VA (do 5 electron hoá trị, nguyên tố p).

b. Sai vì số electron lớp ngoài cùng của X là 5.

c. Đúng.

d. Sai vì X là phi kim.

23. Tự luận
1 điểm

Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho biết, khối lượng của một proton bằng 1 amu, của một electron bằng 0,00055 amu. Tỉ lệ về khối lượng giữa hạt proton và hạt electron có giá trị bằng khoảng?

Xem đáp án

Tỉ lệ về khối lượng giữa hạt proton và hạt electron có giá trị bằng khoảng:

\[\frac{1}{{0,00055}} \approx 1818\]

24. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử nguyên tố X có tổng các electron trên phân lớp p là 7. Vậy X thuộc loại nguyên tố nào?

Xem đáp án

Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p1.

X có electron cuối cùng được điền vào phân lớp p nên X thuộc nguyên tố p.

25. Tự luận
1 điểm

Trong tự nhiên potassium (kí hiệu là: K) có hai đồng vị \[{}_{19}^{39}K\]và \[{}_{19}^{41}K.\]Thành phần phần trăm về khối lượng của \[{}_{19}^{39}K\]có trong KClO4 là (cho biết nguyên tử khối trung bình của K là 39,13; O là 16 và Cl là 35,5)?

Xem đáp án

Gọi % số nguyên tử của đồng vị \[{}_{19}^{39}K\]là x (%)

⇒ % số nguyên tử của đồng vị là \[{}_{19}^{41}K\]là (100 - x) %

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình ta có:

\[\begin{array}{l}39,13 = \frac{{39x + 41.(100 - x)}}{{100}}\\ \Rightarrow x = 93,5\end{array}\]

Giả sử có 1 mol KClO4 thì tổng số mol các đồng vị của K là 1 mol, trong đó số mol của \[{}_{19}^{39}K\]là \[1.\frac{{93,5}}{{100}} = 0,935\]mol

Vậy thành phần phần trăm về khối lượng của \[{}_{19}^{39}K\] có trong KClO4

\[\% {}_{19}^{39}K = \frac{{0,935.39}}{{39,13 + 35,5 + 16.4}}.100\%  = 26,3\% \].

26. Tự luận
1 điểm

Hợp chất ion XY được sử dụng để bảo quản mẫu tế bào trong viện nghiên cứu dược phẩm và hóa sinh vì ion Y- ngăn cản sự thủy phân của glycogen. Trong phân tử XY, số electron của anion bằng số electron của cation và tổng số electron của XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một hoá trị duy nhất. Hãy xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn?

Xem đáp án

Y tạo ion Y- mà trong hợp chất chỉ có 1 hóa trị duy nhất ⇒ Y có hóa trị I ⇒ trong phân tử XY thì X cũng có hóa trị I.

⇒ Số electron trong X+ = số electron trong Y- = 10.

⇒ X có 11 electron.

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s1.

Vậy X thuộc ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.

Y có 9 electron. Cấu hình electron của Y: 1s22s22p5.

Vậy Y ở ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA.

27. Tự luận
1 điểm

Cho cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố như sau: \([{\rm{Ne}}]3\;{{\rm{s}}^2},[{\rm{Ar}}]3\;{{\rm{d}}^{10}}4\;{{\rm{s}}^1},\)\[[{\rm{Ar}}]3\;{{\rm{d}}^{10}}4\;{{\rm{s}}^2}4{{\rm{p}}^5},[{\rm{He}}]2\;{{\rm{s}}^2}2{{\rm{p}}^6},[{\rm{Ar}}]3\;{{\rm{d}}^7}4\;{{\rm{s}}^2}.\] Số nguyên tố thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn là?

Xem đáp án

Có 3 nguyên tố: \([{\rm{Ne}}]3\;{{\rm{s}}^2},\)\[[{\rm{Ar}}]3\;{{\rm{d}}^{10}}4\;{{\rm{s}}^2}4{{\rm{p}}^5},[{\rm{He}}]2\;{{\rm{s}}^2}2{{\rm{p}}^6}.\]

28. Tự luận
1 điểm

Carbon và các nguyên tố phi kim khác nằm ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn?

Xem đáp án

Phía trên, bên phải bảng tuần hoàn.