Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Cánh diều có đáp án - Đề 3

A
Admin
Hóa họcLớp 1078 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử gồm các loại hạt là

electron và proton.

proton và neutron.

electron và neutron.

electron, proton và neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sai khi nói về neutron?

Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron.

Không mang điện.

Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử.

Có khối lượng bằng khối lượng proton.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Neutron có khối lượng xấp xỉ khối lượng proton.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là

neutron và proton.

proton.

electron.

neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử có đường kính nhỏ nhất là

Helium.

Neon.

Potassium.

Calcium.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên, lithium có hai đồng vị là 6Li và 7Li với tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị lần lượt là 7,42% và 92,58%. Nguyên tử khối trung bình của mẫu lithium này (kết quả tính đến hai chữ số thập phân) là

6,07.

6,50.

6,90.

6,93.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Nguyên tử khối trung bình của Li là:

A ¯ L i = 7 , 4 2 . 6 + 9 2 , 5 8 . 7 1 0 0 = 6 , 9 3

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hoá học bằng

số proton của nguyên tử.

số thứ tự của chu kì.

số thứ tự của nhóm.

số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số neutron (N) trong nguyên tử của một nguyên tố hoá học có thể tính được khi biết số khối A, số hiệu nguyên tử (Z) theo công thức:

A = Z – N.

N = A – Z.

A = N – Z.

Z = N + A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào đúng khi nói về các orbital trong một phân lớp electron?

Khác nhau về mức năng lượng.

Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp.

Có cùng sự định hướng không gian.

Có cùng mức năng lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Orbital s có dạng

hình bầu dục.

hình cầu.

hình tròn.

hình số tám nổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo chiều từ hạt nhân ra ngoài lớp vỏ, các electron được sắp xếp vào các lớp electron. Kí hiệu của các lớp thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư lần lượt là

A, B, C, D.

V, X, Y, Z.

K, L, M, N.

M, N, O, P.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số electron tối đa trong lớp L là

2.

8.

18.

32.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Lớp L (n = 2) có số electron tối đa là 2.22 = 8.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp electron là

tập hợp các electron có mức năng lượng bằng nhau.

tập hợp các electron trong toàn bộ nguyên tử.

tập hợp các electron có mức năng lượng gần bằng nhau.

tập hợp các electron có mức năng lượng cao nhất trong nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron của nguyên tử P (Z = 15) là

1s22s22p63s23p3.

1s22s22p63s23p5.

1s22s22p63s23p13d2.

1s22s22p63s23p23d1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng, gọi là

chu kì.

ô nguyên tố.

nhóm.

orbital.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện tại có bao nhiêu chu kì?

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p2. X thuộc

chu kì 3.

chu kì 2.

chu kì 4.

chu kì 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Số thứ tự chu kì bằng số lớp electron bằng 3.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử calcium có điện tích hạt nhân là +20. Số hạt mang điện có trong nguyên tử calcium là

20.

40.

60.

30.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Calcium có:

+ Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = 20.

+ Số hạt mang điện trong nguyên tử = P + E = 2Z = 40.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử N có 7 proton, nguyên tử H có 1 proton. Số lượng hạt proton và electron có trong phân tử NH3

8 proton và 8 electron.

11 proton và 11 electron.

10 proton và 11 electron.

10 proton và 10 electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Số proton = số electron = 7 + 1.3 = 10.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu phóng đại một nguyên tử vàng lên 1 tỉ (109) lần thì kích thước của nó tương đương một quả bóng rổ (có đường kính 30 cm) và kích thước của hạt nhân tương đương một hạt cát (có đường kính 0,003 cm). Đường kính nguyên tử vàng lớn hơn so với đường kính hạt nhân bao nhiêu lần?

100.

10000.

100000.

1000.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Đường kính nguyên tử gấp đường kính hạt nhân:

3 0 0 , 0 0 3 = 1 0 0 0 0 (lần).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium ( 1 3 2 7 A l ) lần lượt là

12 và 14.

13 và 13.

13 và 15.

13 và 14.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Aluminium có:

Số proton = số hiệu nguyên tử (Z) = 13.

Số neutron = số khối (A) – số hiệu nguyên tử (Z) = 27 – 13 = 14.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Lớp M có 9 phân lớp.

Lớp L có 4 orbital.

Phân lớp p có 3 orbital.

Năng lượng của electron trên lớp K là thấp nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Lớp M (n = 3) có 3 phân lớp: 3s, 3p, 3d.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y có một electron ở lớp ngoài cùng 4s. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 3. Nguyên tử X, Y lần lượt là

khí hiếm và kim loại.

kim loại và khí hiếm.

kim loại và kim loại.

phi kim và kim loại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Theo bài ra ta có cấu hình electron nguyên tử của X và Y lần lượt là:

[Ne]3s23p4 và [Ar]4s1.

Vậy X là phi kim do có 6 electron ở lớp ngoài cùng; Y là kim loại (do có 1 electron ở lớp ngoài cùng).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p3. Phát biểu nào sau đây là sai?

X là một phi kim.

X ở ô số 15 trong bảng tuần hoàn.

Nguyên tử của nguyên tố X có 9 electron p.

Nguyên tử của nguyên tố X có 3 phân lớp electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Nguyên tử của nguyên tố X có 5 phân lớp: 1s, 2s, 2p, 3s, 3p.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm VA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron nguyên tử của Y là

1s22s22p63s23p5.

1s22s22p63s23p3.

1s22s22p63s23p63d54s2.

1s22s22p63s23p63d34s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

X thuộc chu kì 3, nhóm VA nên X có 3 lớp electron và 5 electron ở lớp ngoài cùng.

Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p3.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp kim cobalt được sử dụng rộng rãi trong các động cơ máy bay vì độ bền nhiệt độ cao là một yếu tố quan trọng. Nguyên tử cobalt có cấu hình electron ngoài cùng là 3d74s2. Số hiệu nguyên tử của cobalt là

24.

25.

27.

29.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Cấu hình electron của cobalt là: [Ar]3d74s2.

Vậy số hiệu nguyên tử cobalt = số proton = số electron = 27.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn?

[Ne]3s23p3.

[Ar]3d14s2.

[Ar]3d74s2.

[Ar]3d54s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử [Ne]3s23p3 thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn.

Các nguyên tố ở các đáp án còn lại đều thuộc nhóm B, do đều là các nguyên tố d.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố A và B có phân mức năng lượng cao nhất lần lượt là 3d6 và 3p2. Trong bảng hệ thống tuần hoàn, vị trí của Avà B lần lượt là

chu kì 4, nhóm VIA và chu kì 3, nhóm IVA.

chu kì 4, nhóm VIB và chu kì 3, nhóm IIIA.

chu kì 3, nhóm VIB và chu kì 3, nhóm IVA.

chu kì 4, nhóm VIIIB và chu kì 3, nhóm IVA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Cấu hình electron A: [Ar]3d64s2.

Vậy A thuộc chu kì 4 (do có 4 lớp electron); nhóm VIIIB (do 8 electron hoá trị, nguyên tố d).

Cấu hình electron B: [Ne]3s23p2.

Vậy B thuộc chu kì 3 (do có 3 lớp electron), nhóm IVA (do có 4 electron hoá trị, nguyên tố p).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:

(1) Số thứ tự của nhóm luôn luôn bằng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm đó.

(2) Số electron ở lớp vỏ ngoài cùng càng lớn thì số thứ tự của nhóm càng lớn.

(3) Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp electron.

(4) Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một cột có cùng số electron hóa trị.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Các phát biểu đúng là: (3) và (4).

29. Tự luận
1 điểm

(1 điểm):

(a) Hoàn thành bảng sau:

Kí hiệu nguyên tửSố khốiSố electronSố neutron
1 1 H
9 1 9 F
1 2 2 4 M g

(b) Nguyên tử của nguyên tố X có hai lớp electron, trong đó có một electron độc thân. Viết cấu hình electron có thể có của X.

Xem đáp án

a.

Kí hiệu nguyên tửSố khốiSố electronSố neutron
1 1 H 110
9 1 9 F 19910
1 2 2 4 M g 241212

b.

Cấu hình electron có thể có của X là:

1s22s1 ()

1s22s22p1 ()

1s22s22p5 ()

30. Tự luận
1 điểm

(1 điểm): Nguyên tố chlorine (Cl) có Z = 17, có trong thành phần của muối ăn; nguyên tố calcium (Ca) có Z = 20, đóng vai trò rất quan trọng đối với cơ thể, đặc biệt là xương và răng. Hãy

(a) Xác định vị trí (ô, chu kì, nhóm) của hai nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn.

(b) Cho biết chúng thuộc kim loại, phi kim hay khí hiếm.

Xem đáp án

a.

Cl (Z = 17): [Ne]3s23p5

Vậy Cl ở ô thứ 17 (do Z = 17); chu kì 3 (do có 3 lớp electron); nhóm VIIA (do 7 electron hoá trị, nguyên tố p).

Ca (Z = 20): [Ar]4s2.

Vậy Ca ở ô thứ 20 (do Z = 20); chu kì 4 (do có 4 lớp electron); nhóm IIA (do có 2 electron hoá trị, nguyên tố s).

b. Cl là phi kim do có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

Ca là kim loại do có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

31. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm): Trong tự nhiên nguyên tố copper (kí hiệu: Cu) có 2 đồng vị là 2 9 6 3 C u 2 9 6 5 C u , trong đó đồng vị 2 9 6 5 C u chiếm 27% về số nguyên tử. Tính phần trăm khối lượng của 2 9 6 5 C u trong phân tử Cu2O (biết rằng nguyên tử khối của O bằng 16).

Xem đáp án

Nguyên tử khối trung bình của copper là:

6 5 . 2 7 + 6 3 . ( 1 0 0 2 7 ) 1 0 0 = 6 3 , 5 4

Phân tử khối của Cu2O là: 2.63,54 + 16 = 143,08.

Phần trăm khối lượng của 2 9 6 5 C u trong phân tử Cu2O là:

2 . 6 5 . 0 , 2 7 1 4 3 , 0 8 . 1 0 0 % = 2 4 , 5 3 %

32. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm): Cho nguyên tử bền X có số electron ở phân lớp s là 7, số hạt không mang điện là nghiệm của phương trình x2 – 30x = 0.

Xác định vị trí ô của X trong bảng tuần hoàn.

Xem đáp án

- X có tổng số e ở phân lớp s là 7 nên cấu hình e của X là:

[Ar]4s1 hoặc [Ar]3d54s1 hoặc [Ar]3d104s1.

Số hạt không mang điện là nghiệm của phương trình

x2 – 30x = 0 nên N = 0 (loại) hoặc N = 30 (thỏa mãn)

Do 1 N Z 1 , 5 2 1 9 , 7 4 Z 3 0

Vậy X là 2 4 5 4 C r hoặc 2 9 5 9 C u

Trường hợp 1: X là 2 4 5 4 C r thuộc ô 24 trong bảng tuần hoàn.

Trường hợp 2: X là 2 9 5 9 C u thuộc ô 29 trong bảng tuần hoàn.