Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Cánh diều (2022-2023) có đáp án - Đề 4
32 câu hỏi
Nguyên tử của nguyên tố A và B có phân mức năng lượng cao nhất lần lượt là 3d6 và 3p2. Trong bảng HTTH, vị trí của Avà B lần lượt là
chu kì 4, nhóm VIB và chu kì 3, nhóm IIIA.
chu kì 4, nhóm VIIIB và chu kì 3, nhóm IVA.
chu kì 4, nhóm VIA và chu kì 3, nhóm IVA.
chu kì 3, nhóm VIB và chu kì 3, nhóm IVA.
Đáp án đúng là B
Phát biểu nào sau đây đúng?
Lớp K là lớp xa hạt nhân nhất.
Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Lớp N có 4 orbital.
Đáp án đúng là B
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số proton.
số neutron và số proton.
số khối.
số neutron.
Đáp án đúng là A
Orbital s có dạng
hình bầu dục.
hình cầu.
hình tròn.
hình số 8 nổi.
Đáp án đúng là B
Nguyên tử của nguyên tố M có cấu hình electron là 1s22s22p4. Số electron độc thân của M là
1.
0.
3.
2.
Đáp án đúng là D
Kí hiệu nguyên tử nào sau đây được viết đúng?
.
.
.
.
Đáp án đúng là A
Nguyên tử của nguyên tố nào có bán kính lớn nhất trong các nguyên tử sau đây?
K.
P.
S.
Al.
Đáp án đúng là A
Cấu hình electron của nguyên tử Cl (Z = 17) là
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p3.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p63s23p4.
Đáp án đúng là A
Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trên nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Đáp án đúng là D
Lớp M có số electron tối đa bằng
9.
4.
18.
3
Đáp án đúng là C
Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học?
, , .
, , .
, ,
, , .
Đáp án đúng là B
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
Số khối A và điện tích hạt nhân.
Số proton và số electron.
Số khối A và số neutron.
Số proton và điện tích hạt nhân.
Đáp án đúng là A
Đáp án đúng là
Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn là
18.
8.
16.
7.
Đáp án đúng là D
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 14. Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào lớp, phân lớp nào sau đây?
L, p.
N, d.
K, s.
M, p.
Đáp án đúng là D
Oxygen có ba đồng vị với tỉ lệ % số nguyên tử là (99,757%), (0,038%), (0,205%). Nguyên tử khối trung bình của oxygen là
17,0.
18,0.
16,2.
16,0.
Đáp án đúng là D
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ hai). Số proton có trong nguyên tử X là
5.
7.
8.
6.
Đáp án đúng là D
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
proton và electron.
electron và neutron.
proton và neutron.
proton và α.\(\)
Đáp án đúng là A
Nguyên tố Y có số hiệu là 21. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
số thứ tự 21, chu kì 4, nhóm IIIA.
số thứ tự 21, chu kì 4, nhóm IA.
số thứ tự 21, chu kì 4, nhóm IIIB.
số thứ tự 21, chu kì 3, nhóm IB.
Đáp án đúng là C
Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là
8.
11.
10.
9.
Đáp án đúng là C
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 26. Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố X điền vào lớp, phân lớp nào sau đây?
f
s.
d
p.
Đáp án đúng là C
X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
X2O.
XO.
X2O3.
XO2.
Đáp án đúng là C
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết
cộng hóa trị có cực.
ion.
cộng hóa trị không cực.
hiđro.
Đáp án đúng là A
Độ âm điện của các nguyên tố Mg, Al, B và N xếp theo chiều tăng dần là
Mg < Al < B < N.
Mg < B < Al < N.
Al < B < Mg < N.
B < Mg < Al < N.
Đáp án đúng là A
Liên kết hóa học là
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
Đáp án đúng là B
Quá trình tạo thành ion Cl- nào sau đây là đúng?
Cl + 2e → Cl-.
Cl → Cl- + 1e.
Cl → Cl- + 2e.
Cl + 1e → Cl-.
Đáp án đúng là D
Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử lithium (Z = 3) có xu hướng
nhận 1 electron
nhường 11 electron
nhận 7 electron
nhường 1 electron
Đáp án đúng là D
Số liên kết σ và π có trong phân tử C2H2 lần lượt là
3 và 1.
2 và 2.
2 và 3.
3 và 2.
Đáp án đúng là D
Cho các phân tử NH3; BCl3; BeH2; CH4. Số phân tử mà nguyên tử trung tâm không thoả mãn quy tắc octet là
3.
4.
2.
1.
Đáp án đúng là C
(1 điểm): Cho các nguyên tố: O (Z = 8), Na (Z = 11), Cl (Z = 17), Ca (Z = 20).
(a) Viết cấu hình electron của ion: Na+, Ca2+, Cl-, O2-
(b) Viết công thức tất cả các hợp chất ion (tạo nên từ một loại cation và một loại anion) có thể được tạo thành từ các ion đã cho.
a) Cấu hình e của các ion:
Na+: 1s22s22p6
Ca2+: 1s22s22p63s23p6
Cl-: 1s22s22p63s23p6
O2-: 1s22s22p6
b) NaCl, Na2O, CaCl2, CaO.
(0,5 điểm): Trong tự nhiên chlorine có hai đồng vị bền: và. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,48. Xác định phần trăm khối lượng của trong KClO3 (H=1; O=16).
- Tính phần trăm số nguyên tử của đồng vị trong tự nhiên:24,23%
Xét 1 mol KClO3 có 1 mol Cl ⇒ có 0,2423 mol
(1 điểm): Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hydrogen là RH3. Trong oxide mà R có hoá trị cao nhất thì oxygen chiếm 74,07% về khối lượng. Xác định nguyên tố R.
Công thức hợp chất khí của R với hydrogen là RH3
⇒ Công thức oxide cao nhất của R là R2O5
Theo bài ra : Oxygen chiếm 74,07% về khối lượng
(0,5 điểm): Giải thích vì sao một phân tử nước có thể tạo được liên kết hydrogen tối đa với bốn phân tử nước khác.
Phân tử nước có hai nguyên tử H liên kết với nguyên tử O (có độ âm điện lớn) nên mỗi nguyên tử H trong phân tử nước này có thể tạo liên kết hydrogen với nguyên tử O trong phân tử nước khác.

Bên cạnh đó, nguyên tử O còn 2 cặp electron chưa liên kết nên có thể tạo 2 liên kết hydrogen với nguyên tử H trong 2 phân tử nước khác.
Như vậy một phân tử nước có thể tạo được liên kết hydrogen tối đa với bốn phân tử nước khác.









