Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Cánh diều (2022-2023) có đáp án - Đề 3
40 câu hỏi
Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hóa học?
Thành phần, cấu trúc của chất.
Tính chất và sự biến đổi của chất.
Ứng dụng của chất.
Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
Cho các bước trong phương pháp nghiên cứu hóa học: (1) Nêu giả thuyết khoa học; (2) Viết báo cáo thảo luận kết quả và kết luận vấn đề; (3) Thực hiện nghiên cứu; (4) Xác định vấn đề nghiên cứu. Thứ tự sắp xếp các bước để có quy trình nghiên cứu phù hợp là
(1) ; (4); (3); (2).
(3) ; (1); (4); (2).
(4) ; (1); (3); (2).
(1) ; (3); (4); (2).
Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
(3) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(4) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là:
1.
2.
3.
4.
Nguyên tử R có điện tích lớp vỏ nguyên tử là -30,438.10-19 C. Số electron của nguyên tử R là
19.
18.
20.
17.
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
Số hạt proton = Số hạt neutron.
Số hạt electron = Số hạt neutron.
Số hạt electron = Số hạt proton.
Số hạt proton = Số hạt electron = Số hạt neutron.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về đồng vị?
Những phân tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Những ion có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt electron là đồng vị của nhau.
Những chất có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Những nguyên tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Nguyên tử phosphorus có Z= 15, A = 31, nguyên tử phosphorus có
15 hạt proton, 16 hạt electron, 31 hạt neutron
15 hạt electron, 31 hạt neutron, 15 hạt proton
15 hạt proton, 15 hạt electron, 16 hạt neutron
Khối lượng nguyên tử là 46 amu
Chọn phát biểu đúng
Trong một nguyên tử luôn có số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Magnessium trong tự nhiên có 3 đồng vị: 24Mg (78,6% ); 25Mg (10,1% ); 26Mg (11,3%). Nguyên tử khối trung bình của magnessium là
24,00.
24,12.
25,01.
24,33.
Trong tự nhiên Fe có hai đồng vị là Fe (A=55) và Fe (A=56). Nguyên tử khối trung bình của Fe là 55,85. Thành phần phần trăm tương ứng của hai đồng vị lần lượt là
85 và 15.
42,5 và 57,5.
57,5 và 42,5.
15 và 85.
Phát biểu nào đúng khi nói về các orbital trong một phân lớp electron?
Có cùng sự định hướng không gian.
Có cùng mức năng lượng.
Khác nhau về mức năng lượng.
Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp.
Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
1, 3, 5.
1, 2, 4.
3, 5, 7.
1, 2, 3.
Sự phân bố electron trong một orbital dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
Nguyên lí vững bền.
Quy tắc Octet
Nguyên lí Pauli.
Quy tắc Pauli.
Hợp kim cobalt được sử dụng rộng rãi cho các bộ phận động cơ máy bay vì độ bền nhiệt độ cao là một yếu tố quan trọng. Nguyên tử cobalt có cấu hình electron ngoài cùng là 3d74s2. Số hiệu nguyên tử của cobalt là
24.
25.
27.
29.
Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn không cho ta biết thông tin nào sau đây:
số đơn vị điện tích hạt nhân;
số neutron trong nhân nguyên tử.
số thứ tự nguyên tố trong bảng tuần hoàn;
số proton trong nhân hoặc electron trên vỏ nguyên tử.
Cấu hình electron của nguyên tử Ca (Z= 20) ở trạng thái cơ bản là
1s22s22p63s23p63d2.
1s22s22p63s23p64s1.
1s22s22p63s23p64s2.
1s22s22p63s23p63d14s1.
Chu kì là
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần.
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều số khối tăng dần.
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần.
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều số neutron tăng dần.
Nguyên tử X có 4 electron ở phân lớp 3p ngoài cùng. Xác định câu sai trong các câu sau khi nói về nguyên tử X?
Lớp ngoài cùng của X có 6 electron.
Trong bảng tuần hoàn X nằm ở chu kì 3.
Hạt nhân nguyên tử X có 16 electron.
X nằm ở nhóm VIA.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp không theo nguyên tắc nào?
Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau được xếp thành một nhóm
Theo chiều tăng khối lượng nguyên tử.
Nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s2. Nguyên tố R thuộc:
ô thứ 20, chu kì 4, nhóm IIA và là một phi kim.
ô thứ 20, chu kì 2, nhóm IVA và là một kim loại.
ô thứ 20, chu kì 4, nhóm IIA và là một kim loại.
ô thứ 20, chu kì 2, nhóm IVA và là một phi kim.
Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
tính kim loại và tính phi kim của các nguyên tố là không biến đổi.
tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, tính phi kim của các nguyên tố tăng dần.
tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, tính phi kim của các nguyên tố giảm dần.
tính phi kim của các nguyên tố tăng dần, tính kim loại của các nguyên tố giảm dần.
Trong các nguyên tố sau, nguyên tử của nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là
Al (Z=13).
P (Z=15)
S(Z=16).
K (Z=19).
Nguyên tố nằm ở nhóm VA có hoá trị cao nhất với oxygen là
4.
3.
8.
5.
Cho nguyên tử của nguyên tố X có Z=13. Nguyên tố X là:
Kim loại.
Phi kim.
Khí hiếm.
Nguyên tố d.
Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì:
Phi kim mạnh nhất là iodine.
Kim loại mạnh nhất là lithium.
Phi kim mạnh nhất là fluorine.
Kim loại yêu nhất là cesium.
Nguyên tố nào trong số các nguyên tố sau đây có công thức oxide cao nhất ứng với công thức R2O3
P (Z=15).
Mg (Z=12).
Si (Z=14).
Al (Z=13).
Nguyên tố R ở nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của nó có chứa 56,34% oxygen về khối lượng. Nguyên tố R là
P (M=31).
Si (M=28).
N (M=14).
S (M=32).
Số e trong ion NO3- và Cu2+ lần lượt là (Cho N (Z=7), O(Z=8), Cu(Z=29))
54e và 26e.
55e và 29e.
29e và 27e.
32e và 27e.
Cho độ âm điện của các nguyên tố: X (2,19); Y (3,16). Liên kết hóa học giữa X và Y thuộc loại:
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Liên kết kim loại.
Liên kết hóa học hình thành do lực hút giữa anion và cation được gọi là:
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết ion.
Liên kết cho – nhận.
Liên kết phân cực.
Hạt nhân nguyên tử X có 17 proton, 18 neutron. Cấu hình electron của ion X- là :
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p63d1.
1s22s22p63s23p64s1.
1s22s22p63s23p5.
Cho các phân tử sau: HCl, NaCl, MgCl2, AlCl3, CCl4. Phân tử có liên kết mang nhiều tính chất ion nhất là
HCl.
NaCl.
MgCl2.
AlCl3.
Công thức cấu tạo đúng của CO2 là
O = O - C
O - C = O
O = C = O
O ← C = O
Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tố là ns2np5. Liên kết của các nguyên tố này với nguyên tố hydrogen thuộc loại
Liên kết cộng hóa trị không cực.
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết kim loại.
Độ âm điện của Carbon là 2,55; của Hydrogen là 2,20. Dựa vào hiệu độ âm điện hãy cho biết phân tử methane có liên kết thuộc loại nào?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết cộng hóa trị không cực.
Liên kết hydrogen.
Chọn chất có liên kết pi trong phân tử:
C2H4.
C2H6.
Cl2
NH3.
Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử cùng loại nào sau đây?
CH4.
NH3.
H3C – O – CH3.
PH3.
Phát biểu nào sau đây sai?
Lực van der Waals là một lực liên phân tử có mặt ở khắp mọi nơi thuộc về tương tác tĩnh điện.
Lực van der Waals tương đối yếu, nhưng lực van der Waals càng mạnh thì nhiệt độ nóng chảy và sôi của chất càng cao.
Liên kết hydrogen là lực liên phân tử bền chặt chỉ có thể tồn tại giữa các phân tử.
Khi hình thành liên kết hydrogen thì phải chứa nguyên tử hydrogen và nguyên tử ở hai phía của nguyên tử hydrogen phải có độ âm điện mạnh và bán kính nguyên tử nhỏ.
Chọn dãy sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi giảm dần
H2O, H2S, CH4.
H2S, CH4, H2O.
CH4, H2O, H2S.
CH4, H2S, H2O.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








