
40 câu hỏi
Thành phần, cấu trúc của chất.
Tính chất và sự biến đổi của chất.
Ứng dụng của chất.
Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
Đáp án đúng là D
(1) ; (4); (3); (2).
(3) ; (1); (4); (2).
(4) ; (1); (3); (2).
(1) ; (3); (4); (2).
Đáp án đúng là C
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là A
19.
18.
20.
17.
Đáp án đúng là A
Số hạt proton = Số hạt neutron.
Số hạt electron = Số hạt neutron.
Số hạt electron = Số hạt proton.
Số hạt proton = Số hạt electron = Số hạt neutron.
Đáp án đúng là C
Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.
Đáp án đúng là B
Những phân tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Những ion có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt electron là đồng vị của nhau.
Những chất có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Những nguyên tử có cùng số hạt proton nhưng khác nhau về số hạt neutron là đồng vị của nhau.
Đáp án đúng là D
15 hạt proton, 16 hạt electron, 31 hạt neutron
15 hạt electron, 31 hạt neutron, 15 hạt proton
15 hạt proton, 15 hạt electron, 16 hạt neutron
Khối lượng nguyên tử là 46 amu
Đáp án đúng là C
Trong một nguyên tử luôn có số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Đáp án đúng là A
24,00.
24,12.
25,01.
24,33.
Đáp án đúng là D
85 và 15.
42,5 và 57,5.
57,5 và 42,5.
15 và 85.
Đáp án đúng là D
Có cùng sự định hướng không gian.
Có cùng mức năng lượng.
Khác nhau về mức năng lượng.
Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp.
Đáp án đúng là B
1, 3, 5.
1, 2, 4.
3, 5, 7.
1, 2, 3.
Đáp án đúng là A
Nguyên lí vững bền.
Quy tắc Octet
Nguyên lí Pauli.
Quy tắc Pauli.
Đáp án đúng là C
24.
25.
27.
29.
Đáp án đúng là C
số đơn vị điện tích hạt nhân;
số neutron trong nhân nguyên tử.
số thứ tự nguyên tố trong bảng tuần hoàn;
số proton trong nhân hoặc electron trên vỏ nguyên tử.
Đáp án đúng là B
1s22s22p63s23p63d2.
1s22s22p63s23p64s1.
1s22s22p63s23p64s2.
1s22s22p63s23p63d14s1.
Đáp án đúng là C
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần.
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều số khối tăng dần.
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần.
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều số neutron tăng dần.
Đáp án đúng là C
Lớp ngoài cùng của X có 6 electron.
Trong bảng tuần hoàn X nằm ở chu kì 3.
Hạt nhân nguyên tử X có 16 electron.
X nằm ở nhóm VIA.
Đáp án đúng là C
Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau được xếp thành một nhóm
Theo chiều tăng khối lượng nguyên tử.
Đáp án đúng là D
ô thứ 20, chu kì 4, nhóm IIA và là một phi kim.
ô thứ 20, chu kì 2, nhóm IVA và là một kim loại.
ô thứ 20, chu kì 4, nhóm IIA và là một kim loại.
ô thứ 20, chu kì 2, nhóm IVA và là một phi kim.
Đáp án đúng là C
tính kim loại và tính phi kim của các nguyên tố là không biến đổi.
tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, tính phi kim của các nguyên tố tăng dần.
tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, tính phi kim của các nguyên tố giảm dần.
tính phi kim của các nguyên tố tăng dần, tính kim loại của các nguyên tố giảm dần.
Đáp án đúng là C
P (Z=15)
S(Z=16).
K (Z=19).
Đáp án đúng là D
4.
3.
8.
5.
Đáp án đúng là D
Kim loại.
Phi kim.
Khí hiếm.
Nguyên tố d.
Đáp án đúng là A
Phi kim mạnh nhất là iodine.
Kim loại mạnh nhất là lithium.
Phi kim mạnh nhất là fluorine.
Kim loại yêu nhất là cesium.
Đáp án đúng là C
P (Z=15).
Mg (Z=12).
Si (Z=14).
Al (Z=13).
Đáp án đúng là D
P (M=31).
Si (M=28).
N (M=14).
S (M=32).
Đáp án đúng là A
54e và 26e.
55e và 29e.
29e và 27e.
32e và 27e.
Đáp án đúng là D
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Liên kết kim loại.
Đáp án đúng là A
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết ion.
Liên kết cho – nhận.
Liên kết phân cực.
Đáp án đúng là B
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p63d1.
1s22s22p63s23p64s1.
1s22s22p63s23p5.
Đáp án đúng là A
HCl.
NaCl.
MgCl2.
AlCl3.
Đáp án đúng là B
O = O - C
O - C = O
O = C = O
O ← C = O
Đáp án đúng là C
Liên kết cộng hóa trị không cực.
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết kim loại.
Đáp án đúng là C
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết cộng hóa trị không cực.
Liên kết hydrogen.
Đáp án đúng là C
C2H4.
C2H6.
Cl2
NH3.
Đáp án đúng là A
CH4.
NH3.
H3C – O – CH3.
PH3.
Đáp án đúng là B
Lực van der Waals là một lực liên phân tử có mặt ở khắp mọi nơi thuộc về tương tác tĩnh điện.
Lực van der Waals tương đối yếu, nhưng lực van der Waals càng mạnh thì nhiệt độ nóng chảy và sôi của chất càng cao.
Liên kết hydrogen là lực liên phân tử bền chặt chỉ có thể tồn tại giữa các phân tử.
Khi hình thành liên kết hydrogen thì phải chứa nguyên tử hydrogen và nguyên tử ở hai phía của nguyên tử hydrogen phải có độ âm điện mạnh và bán kính nguyên tử nhỏ.
Đáp án đúng là C
H2O, H2S, CH4.
H2S, CH4, H2O.
CH4, H2O, H2S.
CH4, H2S, H2O.
Đáp án đúng là A
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















