Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Cánh diều (2022-2023) có đáp án - Đề 1
30 câu hỏi
Trong nguyên tử, các electron
không mang điện tích.
mang điện tích dương.
mang điện tích âm.
trung hòa về điện.
Đáp án đúng là C
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
điện tích hạt nhân.
số khối.
khối lượng.
số neutron.
Đáp án đúng là A
Nguyên tử có kí hiệu
thì điện tích hạt nhân là
+11.
+23.
12+.
34+.
Đáp án đúng là A
Li trong tự nhiên có 2 đồng vị: (94% ); (6% ). Nguyên tử khối trung bình của Li là
9,64.
6,94.
6,18.
13.
Đáp án đúng là B
Kí hiệu nào trong số các kí hiệu của các phân lớp sau là sai?
4s, 4f.
2d, 3f.
2p, 3d.
1s, 2p.
Đáp án đúng là B
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là
32.
18.
8.
16.
Đáp án đúng là B
Sự phân bố electron trong một orbital dựa vào nguyên lí hay quy tắc nào sau đây?
Nguyên lí vững bền.
Quy tắc Hund.
Quy tắc Hund và nguyên lí Pauli.
Nguyên lí Pauli.
Đáp án đúng là D
Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố kim loại thường là
1, 2, 3 electron.
4 electron.
5, 6, 7 electron.
8 electron.
Đáp án đúng là A
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trên các phân lớp p là 10. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử X có số electron độc thân là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là B
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo nguyên tắc?
Tăng dần độ âm điện
Tăng dần bán kính nguyên tử
Tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử.
Tăng dần khối lượng
Đáp án đúng là C
Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là
8 và 18.
18 và 8.
8 và 8.
18 và 18.
Đáp án đúng là A
Những nguyên tố khí hiếm có cấu hình electron chung là
ns1
ns2
ns2np5
ns2np6
Đáp án đúng là D
Nguyên tố Y ở chu kì 3 nhóm IVA. Cấu hình electron nguyên tử của Y là
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p2.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p63s23p63d24s2.
Đáp án đúng là B
Hai nguyên tố X và Y là hai nguyên tố ở hai nhóm A kế tiếp nhau có tổng số hạt mang điện tích dương bằng 23 và cùng thuộc một chu kì. Vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn là
X thuộc chu kì 2 nhóm IIIA, Y thuộc chu kì 3 nhóm IIA.
X thuộc chu kì 3 nhóm IA, Y thuộc chu kì 2 nhóm IIIA.
X thuộc chu kì 2 nhóm VA, Y thuộc chu kì 3 nhóm VIA.
X thuộc chu kì 3 nhóm IA, Y thuộc chu kì 3 nhóm IIA.
Đáp án đúng là D
Tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
bán kính nguyên tử.
số electron của nguyên tử
số electron lớp ngoài cùng
tính acid và base của các oxide và hidroxide tương ứng
Đáp án đúng là B
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất ?
Potassium.
Sodium.
Caesium.
Fluorine.
Đáp án đúng là C
Dãy nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo chiều giảm dần của tính phi kim?
8O, 9F, 7N, 6C.
9F, 8O, 7N, 6C.
9F, 7N, 8O, 6C.
7N, 9F, 8O, 6C.
Đáp án đúng là B
Cho nguyên tố R thuộc nhóm IVA. Trong oxide cao nhất, R chiếm 46,67% về khối lượng. Số khối của R là
31.
28.
32.
14.
Đáp án đúng là B
Oxide và hydroxide tương ứng của nguyên tố sulfur (Z=16) có tính chất gì?
Base mạnh.
Acid mạnh.
Base yếu.
Acid yếu.
Đáp án đúng là B
Trong các hợp chất, các nguyên tử của nguyên tố nhóm IIA đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách
cho 2 electron.
nhận 1 electron.
cho 1 electron.
nhận 2 electron.
Đáp án đúng là A
Liên kết hoá học trong phân tử NaCl là
liên kết ion.
liên kết cộng hoá trị không phân cực.
liên kết cộng hóa trị phân cực.
liên kết cho − nhận
Đáp án đúng là A
Liên kết ion tạo thành giữa hai nguyên tử
Kim loại điển hình.
Phi kim điển hình.
Kim loại và phi kim.
Kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Đáp án đúng là D
Cho các ion: Na+, Al3+, SO, NH, NO, Cl-, Mg2+. Hỏi có bao nhiêu anion?
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là B
Tổng số hạt electron trong ion SO42– là (Cho ZS=16; ZO=8)
26.
48.
50.
46.
Đáp án đúng là C
Công thức cấu tạo đúng của N2 là
N≡N.
N=N.
N-N.
N:::N.
Đáp án đúng là A
Liên kết cộng hóa trị phân cực là liên kết cộng hóa trị mà trong đó cặp electron chung
ở giữa 2 nguyên tử.
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
có sự cho và nhận electron.
có sự tạo thành ion dương và ion âm.
Đáp án đúng là B
Cho các chất: CH4, HCl, H2O, NH3. Hợp chất có độ phân cực mạnh yếu nhất là (Cho độ âm điện của H: 2,2; Cl: 3,16; C: 2,55; N: 3,04; O: 3,44)
CH4.
NH3.
H2O.
HCl.
Đáp án đúng là A
Hợp chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
H2S.
PH3.
CH4.
H2O.
Đáp án đúng là D
Nguyên tử Fe có kí hiệu . Cho các phát biểu sau về Fe:
(1) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
(2) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 30 neutron trong hạt nhân.
(3) Fe thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB.
(4) Fe là nguyên tố s.
(5) Ion Fe3+ không có cấu hình electron của khí hiếm gần nhất.
Trong các phát biểu trên, phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là C
R, T, X, Y, Z lần lượt là năm nguyên tố liên tiếp trong bảng tuần hoàn, có tổng số hạt mang điện trong nguyên tử là 180. Kết luận nào sau đây đúng?
Năm nguyên tố này thuộc cùng một chu kì.
Nguyên tử của nguyên tố Z có bán kính lớn nhất trong số các nguyên tử của năm nguyên tố trên.
X là phi kim.
R thuộc nhóm VIA.
Đáp án đúng là D








