Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
14 câu hỏi
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, tập hợp các nguyên tố hóa học mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron gọi là
ô nguyên tố.
nhóm.
chu kì.
dãy nguyên tố.
Đáp án đúng là: C
Chu kì là tập hợp các nguyên tố hóa học mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp thành hàng theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân từ trái sang phải.
Trong nguyên tử, hạt nào không mang điện tích?
Proton.
Electron.
Neutron.
Neutron và proton.
Đáp án đúng là: C
Trong một nguyên tử, hạt proton mang điện tích dương (+), electron mang điện tích âm (-) và neutron không mang điện tích.
Nguyên tử khối là
khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử.
khối lượng tương đối của một nguyên tử.
tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử.
tổng số proton và electron trong nguyên tử.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của một nguyên tử, cho biết khối lượng của một nguyên tử nặng gấp bao nhiêu lần 1 amu.
Ví dụ: Nguyên tử khối của 12C là 12 do khối lượng của một nguyên tử nặng 12C là 12 amu.
Nguyên tử Iron (Fe) có Z = 26. Cấu hình electron của nguyên tử Fe là
[Ar]4s23d6.
[Ar]3d6.
[Ar]3d64s2.
[Ar]4s2.
Đáp án đúng là: C
Nguyên từ Fe có: Số e = số p = Z = 26.
Thứ tự mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s23d6.
Cấu hình electron của Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2 hay có thể viết gọn là [Ar]3d64s2.
Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tử nguyên tố có xu hướng
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
giảm sau đó tăng dần.
Đáp án đúng là: B
Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tử nguyên tố có xu hướng giảm dần.
Phân tử nào sau đây chứa nguyên tử không tuân theo quy tắc octet?
Biết: H (Z = 1), B (Z = 5), C (Z = 6), N (Z = 7), O (Z = 8).




Đáp án đúng là: A
Phân tử BF3 có công thức electron:

Như vậy B trong BF3 không tuân theo quy tắc octet.
Liên kết ion có bản chất là
sự dùng chung các electron.
lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.
lực hút giữa các phân tử.
Đáp án đúng là: B
Liên kết ion có bản chất làlực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
Nguyên tử của nguyên tố chlorine có Z = 17. Hydroxide cao nhất của nguyên tố này có
tính acid mạnh.
tính acid yếu.
tính base mạnh.
tính base yếu.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố chlorine (Cl):1s22s22p63s23p5.
Nguyên tố Cl nằm ở ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.
Hóa trị cao nhất của nguyên tố Cl là VII.
Công thức hydroxide của Cl là HClO4 (có tính acid mạnh).
Các nguyên tố F, Cl, Br và I đều thuộc nhóm VIIA và ở các chu kì tương ứng là 2, 3, 4 và 5. Dựa vào độ âm điện, liên kết cộng hoá trị trong phân tử HX (X là F, Cl, Br, I) nào phân cực mạnh nhất?
HF.
HCl.
HBr.
HI.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào độ âm điện thì F có độ âm điện lớn nhất, do đó liên kết HF là phân cực nhất trong số các chất đã cho.
Giữa các nguyên tử khí hiếm Ar, có thể hình thành loại liên kết hay tương tác hoá học nào?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hoá trị.
Liên kết hydrogen.
Tương tác van der Waals.
Đáp án đúng là: D
- Giữa các nguyên tử khí hiếm Ar, có thể hình thành lên tương tác van der Waals.
- Tương tác van der Waals là một loại liên kết rất yếu, hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử.
Ion X- có cấu hình electron là 1s22s22p6, nguyên tử Y có số electron ở các phân lớp s là 5. Liên kết giữa X và Y thuộc loại liên kết nào sau đây?
cộng hóa trị phân cực.
cho nhận.
ion.
cộng hóa trị.
Đáp án đúng là: C
X + 1e → X-
Từ ion X- suy ra cấu hình electron của X là1s22s22p5 là phi kim điển hình fluorine.
Nguyên tử Y có số electron ở các phân lớp s là 5 nên có cấu hình electron: 1s22s22p63s1. Vậy Y là kim loại điển hình Na (sodium).
Do đó liên kết giữa chúng là liên kết ion.
Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O. Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị phân cực là
3.
6.
5.
4.
Đáp án đúng là: A
Số chất có liên kết cộng hóa trị phân cực là NH3, HCl, H2O
Loại N2 và H2 vì là liên kết cộng hóa trị không phân cực (liên kết hình thành giữa các nguyên tử giống nhau).
Loại NaCl vì là liên kết ion (liên kết hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình).
X là nguyên tố chu kì 2, phân lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X có 3 electron độc thân. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Số electron lớp ngoài cùng của X là 3.
b. X là nguyên tố nhóm IIIA hoặc IIIB.
c. X là một kim loại.
d. Số electron lớp ngoài cùng của X là 5.
Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p3.
a. Sai. Số electron lớp ngoài cùng của X là 5.
b. Sai. X là nguyên tố nhóm VA.
c. Sai. X là một phi kim.
d. Đúng.
Phân tử có cấu tạo như sau:

a. Liên kết H–O là liên kết cộng hoá trị không phân cực.
b. Cặp electron dùng chung trong liên kết H – O lệch về phía nguyên tử O.
c. Nguyên tử O còn một cặp electron hoá trị riêng.
d. Các phân tử H2O có khả năng tạo liên kết hydrogen với nhau.
a. Sai. Liên kết H–O là liên kết cộng hoá trị phân cực về phía O.
b. Đúng.
c. Sai. Nguyên tử O còn hai cặp electron hoá trị riêng.
d. Đúng.








