Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1

A
Admin
Hóa họcLớp 1089 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong nguyên tử, hạt nào không mang điện tích?

Proton.

Electron.

Neutron.

Neutron và proton.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong một nguyên tử, hạt proton mang điện tích dương (+), electron mang điện tích âm (-) và neutron không mang điện tích.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử khối là

khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử.

khối lượng tương đối của một nguyên tử.

tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử.

tổng số proton và electron trong nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của một nguyên tử, cho biết khối lượng của một nguyên tử nặng gấp bao nhiêu lần 1 amu.

Ví dụ: Nguyên tử khối của 12C là 12 do khối lượng của một nguyên tử nặng 12C là 12 amu.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử Iron (Fe) có Z = 26. Cấu hình electron của nguyên tử Fe là

[Ar]4s23d6.

[Ar]3d6.

[Ar]3d64s2.

[Ar]4s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nguyên từ Fe có: Số e = số p = Z = 26.

Thứ tự mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s23d6.

index_html_7b9e0ec0f2215a90.gif Cấu hình electron của Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2 hay có thể viết gọn là [Ar]3d64s2.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, tập hợp các nguyên tố hóa học mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron gọi là

ô nguyên tố.

nhóm.

chu kì.

dãy nguyên tố.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chu kì là tập hợp các nguyên tố hóa học mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp thành hàng theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân từ trái sang phải.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tử nguyên tố có xu hướng

tăng dần.

giảm dần.

không thay đổi.

giảm sau đó tăng dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tử nguyên tố có xu hướng giảm dần.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố chlorine có Z = 17. Hydroxide cao nhất của nguyên tố này có

tính acid mạnh.

tính acid yếu.

tính base mạnh.

tính base yếu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố chlorine (Cl):1s22s22p63s23p5.

index_html_7b9e0ec0f2215a90.gif Nguyên tố Cl nằm ở ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.

index_html_7b9e0ec0f2215a90.gif Hóa trị cao nhất của nguyên tố Cl là VII.

index_html_7b9e0ec0f2215a90.gif Công thức hydroxide của Cl là HClO4 (có tính acid mạnh).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tử nào sau đây chứa nguyên tử không tuân theo quy tắc octet?

Biết: H (Z = 1), B (Z = 5), C (Z = 6), N (Z = 7), O (Z = 8).

index_html_bc3047fcf40871b9.gif

index_html_122f7ba854c5324f.gif

index_html_e9abdb2a2ada9ed3.gif

index_html_186649881f0d2145.gif

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phân tử BF3 có công thức electron:

index_html_8b3cec8993e726cf.jpg

Như vậy B trong BF3 không tuân theo quy tắc octet.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liên kết ion có bản chất là

sự dùng chung các electron.

lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.

lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.

lực hút giữa các phân tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Liên kết ion có bản chất làlực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nguyên tố F, Cl, Br và I đều thuộc nhóm VIIA và ở các chu kì tương ứng là 2, 3, 4 và 5. Dựa vào độ âm điện, liên kết cộng hoá trị trong phân tử HX (X là F, Cl, Br, I) nào phân cực mạnh nhất?

HF.

HCl.

HBr.

HI.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào độ âm điện thì F có độ âm điện lớn nhất, do đó liên kết HF là phân cực nhất trong số các chất đã cho.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giữa các nguyên tử khí hiếm Ar, có thể hình thành loại liên kết hay tương tác hoá học nào?

Liên kết ion.

Liên kết cộng hoá trị.

Liên kết hydrogen.

Tương tác van der Waals.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Giữa các nguyên tử khí hiếm Ar, có thể hình thành lên tương tác van der Waals.

- Tương tác van der Waals là một loại liên kết rất yếu, hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ion X- có cấu hình electron là 1s22s22p6, nguyên tử Y có số electron ở các phân lớp s là 5. Liên kết giữa X và Y thuộc loại liên kết nào sau đây?

cộng hóa trị phân cực.

cho nhận.

ion.

cộng hóa trị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

X + 1e → X-

Từ ion X- suy ra cấu hình electron của X là1s22s22p5 là phi kim điển hình fluorine.

Nguyên tử Y có số electron ở các phân lớp s là 5 nên có cấu hình electron: 1s22s22p63s1. Vậy Y là kim loại điển hình Na (sodium).

Do đó liên kết giữa chúng là liên kết ion.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O. Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị phân cực là

3.

6.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số chất có liên kết cộng hóa trị phân cực là NH3, HCl, H2O

Loại N2 và H2 vì là liên kết cộng hóa trị không phân cực (liên kết hình thành giữa các nguyên tử giống nhau).

Loại NaCl vì là liên kết ion (liên kết hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình).

13. Tự luận
• 1 điểm

X là nguyên tố chu kì 2, phân lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X có 3 electron độc thân. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

a. Số electron lớp ngoài cùng của X là 3.

b. X là nguyên tố nhóm IIIA hoặc IIIB.

c. X là một kim loại.

d. Số electron lớp ngoài cùng của X là 5.

Xem đáp án

Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p3.

a. Sai. Số electron lớp ngoài cùng của X là 5.

b. Sai. X là nguyên tố nhóm VA.

c. Sai. X là một phi kim.

d. Đúng.

14. Tự luận
• 1 điểm

Phân tử blobid0-1761539838.datcó cấu tạo như sau:

Phân tử nước là gì - Tính chất, vai trò và sự thật thú vị

a. Liên kết H–O là liên kết cộng hoá trị không phân cực.

b. Cặp electron dùng chung trong liên kết H – O lệch về phía nguyên tử O.

c. Nguyên tử O còn một cặp electron hoá trị riêng.

d. Các phân tử H2O có khả năng tạo liên kết hydrogen với nhau.

Xem đáp án

a. Sai. Liên kết H–O là liên kết cộng hoá trị phân cực về phía O.

b. Đúng.

c. Sai. Nguyên tử O còn hai cặp electron hoá trị riêng.

d. Đúng.

15. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm) Viết công thức electron, công thức cấu tạo và công thức Lewis của phân tử NH3.

Xem đáp án

Cấu hình electron của nguyên tử N (Z = 7): 1s22s22p3.

Cấu hình electron của nguyên tử H (Z = 1): 1s1.

index_html_5df427cd21838521.gif Ba nguyên tử H liên kết với một nguyên tử N bằng cách mỗi nguyên tử H đóng góp 1 electron và nguyên tử N đóng góp 3 electron tạo thành 3 cặp electron dùng chung. Khi đó, trong phân tử NH3, mỗi nguyên tử H có 2 electron (cấu hình bền vững của nguyên tử khí hiếm helium) và nguyên tử N có 8 electron ở lớp ngoài cùng, thỏa mãn quy tắc octet.

index_html_ff4bc7944bb335fc.png index_html_919e8cb97d4c4a1e.png index_html_41241a26caf574a.png
Công thức electron Công thức Lewis Công thức cấu tạo
16. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm) Nguyên tố sulfur (S) ở ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA của bảng tuần hoàn.

(a) Viết cấu hình electron nguyên tử của sulfur.

(b) Nêu một số tính chất cơ bản của đơn chất và oxide, hydroxide chứa sulfur.

Xem đáp án

a)

Số proton = Số electron = Số hiệu nguyên tử Z = Số thứ tự ô = 16;

Số lớp electron = Số thứ tự chu kì = 3;

Số electron lớp ngoài cùng = Số thứ tự nhóm A = 6;

index_html_5df427cd21838521.gif Cấu hình electron của S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4 hay [Ne]3s23p4.

b)

Nguyên tử S có 6 electron ở lớp ngoài cùng.

index_html_5df427cd21838521.gif S là nguyên tố phi kim.

Nguyên tố S thuộc nhóm VIA index_html_5df427cd21838521.gif Hóa trị cao nhất của S là VI.

index_html_5df427cd21838521.gif Oxide cao nhất SO3 là acidic oxide và acid tương ứng H2SO4 là acid mạnh.

17. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm) Trong tự nhiên iron (kí hiệu Fe hay gọi là sắt) có hai đồng vị là index_html_1995a45bce93dc92.gif và index_html_4a3b30780ea00147.gif . Nguyên tử khối trung bình của Fe bằng 55,85. Thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị index_html_98dc43119ce05beb.gif và index_html_61dfb3e98dda02ee.gif lần lượt là?

Xem đáp án

Gọi x là % số nguyên tử đồng vị index_html_4102479a1a7e7c64.gif ⇒ (100 – x) là % số nguyên tử đồng vị index_html_47c2721427f172d8.gif .

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình có:

index_html_2cdda9c5a75df5f7.gif

Vậy x = 15%

% số nguyên tử đồng vị index_html_5ed034f1b90a164f.gif : 100% – 15% = 85%.

18. Tự luận
• 1 điểm

Trong dung dịch ethanol (C2H5OH) có bao nhiêu loại liên kết hydrogen được tạo thành?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 4

Trong dung dịch ethanol (C2H5OH) có 4 loại liên kết hydrogen.

index_html_c08f560f3f4f77b9.gif index_html_21c323561fd29098.gif

index_html_e15a70be374895b9.gif index_html_453141dabd614700.gif

19. Tự luận
• 1 điểm

Trong công thức index_html_54ece13b0a32151b.gif tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 4.

Công thức Lewis của index_html_83413f712ef42c7.gif là:

index_html_478bf8c2d4b7aea0.gif

⇒ Tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là 4 cặp electron.

20. Tự luận
• 1 điểm

Phosphorus được dùng vào mục đích quân sự như sản xuất bom, đạn cháy, đạn khói. Nguyên tố phosphorus ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Số electron phân lớp ngoài cùng của nguyên tử phosphorus là bao nhiêu?

index_html_26580f7fa932d797.png

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3.

Cấu hình electron của phosphorus là index_html_e9f5412e3ca04ccd.gif ⇒có 3 electron ở phân lớp ngoài cùng.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X là: index_html_9f64ad3eb7fa1376.gif Cho biết số electron độc thân của X ở trạng thái cơ bản?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 2 .

Cấu hình electron theo ô orbital:

index_html_8e8102446db921be.gif index_html_896541bc043d0e2e.gif index_html_5f872109ea550681.gif

Nguyên tử của nguyên tố X có 2 electron độc thân.