Đề kiểm tra Giữa học kì 2 Hóa 10 Cánh diều có đáp án - Đề 1
32 câu hỏi
Trong phản ứng oxi hoá – khử, chất nhường electron được gọi là
chất khử.
chất oxi hoá
acid.
base.
Chọn đáp án A
Trong hợp chất H2S, số oxi hóa của sulfur (lưu huỳnh) là
+2.
+3.
+5.
-2.
Chọn đáp án B
Nhận xét nào sau đây về số oxi hoá là không đúng?
Số oxi hoá của một nguyên tử nguyên tố trong hợp chất là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó với giả định đây là hợp chất ion.
Số oxi hoá của nguyên tử nguyên tố trong đơn chất bằng 0.
Số oxi hoá của oxygen luôn là -2.
Số oxi hoá của các kim loại kiềm trong hợp chất luôn là +1.
Chọn đáp án C
Số oxi hóa của nitrogen trong NO3- là
+6.
+5.
+4.
+3.
Số oxi hóa của O là -2; đặt số oxi hóa của N là x, ta có:
x + 3. (-2) = -1⇒ x = +5.
Chọn đáp án B
Cho phản ứng: SO2 + Br2 + H2O → HBr + H2SO4. Trong phản ứng trên, vai trò của Br2
là chất oxi hóa
là chất khử..
vừa là chất oxi hóa, vừa là chất tạo môi trường.
vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường.
Chọn đáp án A
Số oxi hoá của Al trong NaAlH4 là
+2.
+3.
-3.
+5.
Chọn đáp án B
Chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử trong phản ứng nào sau đây?
.
.
Chọn đáp án D
Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng oxi hoá – khử là
Ca(OH)2 + CuCl2 → Cu(OH)2↓ + CaCl2
Ca + Cl2 → CaCl2.
3CaCl2 + 2K3PO4 → Ca3(PO4)2 + 6KCl.
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O.
Chọn đáp án B
Nhóm nào sau đây gồm các chất vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử?
Cl2, Al.
K, FeO.
H2SO4, F2.
SO2, FeO.
Chọn đáp án D
Trong phản ứng tạo thành magnesium chloride từ đơn chất: Mg + Cl2 → MgCl2.
Kết luận nào sau đây đúng?
Mỗi nguyên tử magnesium nhận 2e.
Mỗi nguyên tử chlorine nhận 2e.
Mỗi phân tử chlorine nhường 2e.
Mỗi nguyên tử magnesium nhường 2e.
Chọn đáp án D
Cho phản ứng: FeO + HNO3 ® Fe(NO3)3 + NO + H2O. Trong phản ứng này có bao nhiêu phân tử HNO3 đóng vai trò là chất oxi hóa?
1.
4.
8.
10
Ta có:
Phương trình hóa học:
Có 10 phân tử HNO3 tham gia phản ứng, trong đó có 1 phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa (bị khử thành NO), 9 phân tử HNO3 đóng vai trò môi trường.
Chọn đáp án A
Copper(II) oxide (CuO) bị khử bởi ammonia (NH3) theo phản ứng sau:
Tổng hệ số cân bằng (là số nguyên, tối giản) của chất tham gia phản ứng là
5.
12.
13.
14.
Ta có:
Phương trình hóa học:
Tổng hệ số cân bằng (là số nguyên, tối giản) của chất tham gia phản ứng là: 2 + 3 = 5.
Cho phương trình hóa học: aZn + bH2SO4 (đặc) cZnSO4 + dH2S + fH2O. Giá trị của b trong phương trình hóa học trên là
5.
4.
3.
2.
a + b (đặc) c + d + fH2O
Quá trình nhường – nhận e:
Phương trình hóa học: 4Zn + 5H2SO4 (đặc) 4ZnSO4 + H2S + 4H2O.
Þ Giá trị của b trong phương trình hóa học trên là 5.
Cho 8,4 gam Fe phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HNO3, thể tích khí NO (đkc) thu được là (coi NO là sản phẩm khử duy nhất) .
2,2400 lít.
3,3600 lít.
3,7185 lít.
5,6360 lít
Gọi nNO = a (mol), ta có các quá trình:
VNO = 0,15.24,79 = 3,7185 (L).
Cho các phản ứng sau:
(1) Phản ứng trung hoà acid – base: HCl(aq) + NaOH(aq) → NaCl(aq) + H2O(l).
(2) Phản ứng nung vôi: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g).
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Cả hai phản ứng đều toả nhiệt.
Cả hai phản ứng đều thu nhiệt.
Phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) toả nhiệt.
Phản ứng (1) toả nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt.
Chọn đáp án D
Những ngày nóng nực, pha viên sủi vitamin C vào nước để giải khát, khi viên sủi tan, thấy nước trong cốc mát hơn đó là do
xảy ra phản ứng tỏa nhiệt.
xảy ra phản ứng thu nhiệt.
xảy ra phản ứng trao đổi chất với môi trường.
có sự giải phóng nhiệt lượng ra ngoài môi trường.
Chọn đáp án B
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các phản ứng cháy thường là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng càng tỏa ra nhiều nhiệt càng dễ tự xảy ra.
Các phản ứng phân hủy thường là phản ứng thu nhiệt.
Các phản ứng khi đun nóng đều dễ xảy ra hơn.
Chọn đáp án D
Ở điều kiện chuẩn. Khi phản ứng thu nhiệt thì
.
.
.
.
Chọn đáp án A
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền là
biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa đơn chất đó với hydrogen.
là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa đơn chất đó với oxygen.
bằng 0.
được xác định từ nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố đó.
Chọn đáp án C
Biết phản ứng đốt cháy khí carbon monoxide (CO) như sau:
CO (g) + O2 (g) ⟶ CO2 (g)
Ở điều kiện chuẩn, nếu đốt cháy hoàn toàn 2,479 L khí CO thì nhiệt lượng toả ra là bao nhiêu?
283 kJ.
28,3 kJ.
-283 kJ.
-28,3 kJ.
1 mol khí ở điều kiện chuẩn tương đương 24,79 L
Phản ứng đốt cháy 1 mol hay 24,79L khí carbon monoxide (CO) tỏa ra nhiệt lượng là 283,0kJ.
⇒ Nếu đốt cháy hoàn toàn 2,479L khí CO thì nhiệt lượng toả ra là:
.Phản ứng chuyển hoá giữa hai dạng đơn chất của phosphorus (P):
P (s, đỏ)⟶ P (s, trắng) = 17,6 kJ
Điều này chứng tỏ phản ứng:
A. thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.
B.thu nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.
C. toả nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.
D. toả nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.
thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.
thu nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.
toả nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.
toả nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.
Chọn đáp án B
Xét phản ứng đốt cháy methane:
CH4(g) + 2O2(g) ⟶ CO2(g) + 2H2O(l) = – 890,3 kJ
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l) tương ứng là – 393,5 và – 285,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane là
– 74,8 kJ.
74,8 kJ.
– 211,6 kJ.
211,6 kJ.
⇒ – 890,3 = [(– 393,5) + (– 285,8.2)] – [ + 0.2]
⇒ = – 74,8 kJ.
Cho phản ứng hóa học xảy ra ở điều kiện chuẩn sau:
2NO2(g) (đỏ nâu) → N2O4(g) (không màu)
Biết NO2 và N2O4 có tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng
tỏa nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.
thu nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.
tỏa nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
thu nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
= (N2O4) – 2. (NO2)
= 9,16 – 2.33,18 = -57,2 (kJ) < 0
Phản ứng tỏa nhiệt, N2O4 bền hơn NO2.Cho phản ứng hydrogen hóa ethylene sau:
H2C=CH2(g) + H2(g) → H3C-CH3(g)
Biết năng lượng trung bình các liên kết trong các chất cho trong bảng sau:
Liên kết | Eb (kJ/mol) | Liên kết | Eb (kJ/mol) |
C=C | 612 | C-C | 346 |
C-H | 418 | H-H | 436 |
Biến thiên enthalpy (kJ) của phản ứng có giá trị là
134.
-134.
478.
284.
= EC=C + 4.EC-H + EH-H – EC-C – 6EC-H
= EC=C + EH-H – EC-C – 2EC-H
= 612 + 436 – 346 – 2.418 = -134 (kJ)
Chọn đáp án B
Cho phản ứng sau:
= - 105 kJ
Biết ở điều kiện chuẩn: Eb(Cl-Cl) = 243 kJ/mol; Eb(C-Cl) = 339 kJ/mol; Eb(C=O) = 745 kJ/mol. Giá trị Eb(C ≡ O) là
1075 kJ/ mol.
105 kJ/ mol.
150 kJ/ mol.
107,5 kJ/ mol.
Áp dụng công thức:
= EC≡O + ECl – Cl – EC=O – 2EC – Cl
Þ Eb(C ≡ O) = 1075 kJ/ mol.Phát biểu nào sau đây về nhiệt tạo thành là không đúng?
Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.
Nhiệt tạo thành chuẩn là nhiệt tạo thành ở điều kiện chuẩn.
Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng 0.
Kí hiệu nhiệt tạo thành chuẩn là
Chọn đáp án D
Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện chuẩn?
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25oC hay 298K.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 298K.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25K.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25oC.
Chọn đáp án C
Dẫn khí SO2 vào 100 mL dung dịch KMnO4 0,02M đến khi dung dịch vừa mất màu tím.
Phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
SO2 + KMnO4 + H2O → H2SO4 + K2SO4 + MnSO4
a) Lập phương trình hóa học của phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron và chỉ rõ chất khử, chất oxi hoá.
a)
Chất khử: SO2; chất oxi hoá: KMnO4.
Ta có các quá trình:
Phương trình hoá học:
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → 2H2SO4 + K2SO4 + 2MnSO4
b) Xác định thể tích khí SO2 đã tham gia phản ứng ở điều kiện chuẩn.
b) Theo phương trình hóa học ta có:
= 24,79.0,005 = 0,12395 L = 123,95 (mL).
Cho enthalpy tạo thành chuẩn của các chất sau:
Chất | H2O2(l) | H2O(l) | O2(g) |
(kJ/ mol) | - 187,6 | -285,8 | 0 |
Giải thích tại sao ở điều kiện chuẩn, H2O2(l) kém bền, dễ dàng phân huỷ thành H2O(l) và O2(g). Ngược lại, H2O(l) lại rất bền trong tự nhiên.
- Xét phản ứng:
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:
Do < 0 nên phản ứng (1) diễn ra thuận lợi hay ở điều kiện chuẩn H2O2(l) kém bền, dễ dàng phân huỷ thành H2O(l) và O2(g).
- Xét phản ứng:
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:
Do > 0 nên phản ứng (2) diễn ra không thuận lợi hay ở điều kiện chuẩn H2O(l) bền, khó bị phân huỷ.
Ammonia thường được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen bằngquy trình Haber – Bosch:
N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g)
a) Biết các giá trị năng lượng liên kết sau: EN ≡ N = 945 kJ mol-1;EH – H = 436 kJ mol-1.a) Phân tử NH3 có 3 liên kết N–H 2 phân tử NH3 có 6 liên kết N–H.
Ta có: = EN≡N + 3.EH–H – 6.EN–H
Þb) Tính enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 (g).








