Bộ 2 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Cánh diều có đáp án - Đề 1
31 câu hỏi
Nguyên tử trung hòa vì điện vì
tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.
được tạo thành từ các hạt không mang điện.
có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt proton.
có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.
Đáp án đúng là: C
Nguyên tử trung hòa vì điện vì có tổng số hạt electron (mang điện tích âm) bằng tổng số hạt proton (mang điện tích dương).
Một loại nguyên tử potassium có 19 proton, 19 electron và 20 neutron. Số khối của nguyên tử này là
38
39
40
58
Đáp án đúng là: B
Số khối (A) = số proton (Z) + số neutron (N) = 19 + 20 = 39.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hầu hết các nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân của hầu hết nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và neutron.
Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.
Đáp án đúng là: B
Phát biểu B sai vì nguyên tử có cấu trúc rỗng.
Trong tự nhiên, đồng (copper) có hai đồng vị bền là C2963uvà C2965u. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị C2963u là
63%.
73%.
65%.
27%.
Đáp án đúng là: B
Gọi phần trăm số nguyên tử của C2963u là x%
⇒ Phần trăm số nguyên tử của C2965u là 100 – x %
Ta có: ACu¯=63x+65(100−x)100=63,54 ⇒ x=73
Phần trăm số nguyên tử của đồng vị C2963u là 73%.
Cặp nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
G714; M816.
M816; D1122.
E715; Q1022.
M816; N817.
Đáp án đúng là: D
M816; N817thuộc cùng một nguyên tố hóa học do có cùng số proton là 8
Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt là
1, 3, 5.
1, 2, 4.
3, 5, 7.
1, 2, 3.
Đáp án đúng là: A
Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt là 1, 3, 5.
Số electron tối đa có trong lớp M là
3
4
9
18
Đáp án đúng là: D
Lớp M (n = 3) có số electron tối đa là 2.32 = 2.9 = 18.
trạng thái cơ bản, nguyên tử calcium (Z = 20) có số electron độc thân là
1
2
0
4
Đáp án đúng là: C
Cấu hình theo ô orbital của calcium như sau:

Vậy nguyên tử calcium không có electron độc thân.
Cho các cấu hình electron sau:
(1) 1s22s1
(2) 1s22s22p4
(3) 1s22s22p63s23p63d104s24p5
(4) 1s22s22p63s23p1
Số cấu hình electron của nguyên tố phi kim là
4
2
1
7
Đáp án đúng là: B
Các nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của nguyên tố phi kim.
(1) 1s22s1 là kim loại do có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
(2) 1s22s22p4 là phi kim do có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
(3) 1s22s22p63s23p63d104s24p5 là phi kim do có 7 electron ở lớp ngoài cùng.
(4) 1s22s22p63s23p1 là kim loại do có 3 electron ở lớp ngoài cùng.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn lần lượt là
3 và 3.
4 và 3.
3 và 4.
4 và 4.
Đáp án đúng là: C
Bảng tuần hoàn gồm có 7 chu kì, trong đó có 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn.
Nguyên tử Y có tổng số hạt trong nguyên tử là 34. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 10 hạt. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
số thứ tự 11, chu kì 3, nhóm IA.
số thứ tự 11, chu kì 2, nhóm VIIA
số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm IA.
Đáp án đúng là: B
Gọi số hạt proton, neutron và electron có trong Y lần lượt là P, N và E (trong đó P = E).
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
2P+N=342P−N=10⇔P=11N=12
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s1.
Vậy Y ở ô thứ 11 (do Z = P = E = 11); chu kì 3 (do có 3 lớp electron), nhóm IA (do 1 electron hóa trị, nguyên tố s).
Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, bán kính nguyên tử của các nguyên tố
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
Đáp án đúng là: A
Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong bảng tuần hoàn, fluorine (F) là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất.
Trong một nhóm A, khi điện tích hạt nhân tăng lên thì độ âm điện cũng tăng lên.
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một chu kì giảm từ trái qua phải.
Độ âm điện đặc trưng cho khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.
Đáp án đúng là: B
Phát biểu B sai vì: Trong một nhóm A, khi điện tích hạt nhân tăng lên thì độ âm điện giảm.
Oxide nào dưới đây là oxide lưỡng tính?
Na2O.
SO2.
MgO.
Al2O3.
Đáp án đúng là: D
Al2O3 là oxide lưỡng tính.
Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R (Z = 15) là
R2O.
R2O3.
R2O5.
R2O7.
Đáp án đúng là: C
Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố R (Z = 15): [Ne]3s23p3.
Vậy R thuộc nhóm VA, công thức oxide cao nhất là R2O5.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
1s²2s²2p6.
1s²2s²2p3s²3p¹.
1s²2s²2p3s³.
1s²2s²2p63s².
Đáp án đúng là: D
X ở chu kì 3 Þ có 3 lớp electron.
X ở nhóm IIA Þ có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X: 1s²2s²2p63s².
Cho nguyên tử các nguyên tố sau: X (Z = 12); Y (Z = 16); T (Z = 18); Q (Z = 20). Nguyên tử nào có lớp electron ngoài cùng bền vững?
X
Y
T
Q
Đáp án đúng là: C
Cấu hình electron bền vững là cấu hình electron như khí hiếm với 8 electron ở lớp ngoài cùng (hoặc 2 electron ở lớp ngoài cùng như của helium).
Chọn T (Z = 18): 1s²2s²2p3s²3p6 do có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận vào 2 electron khi hình thành liên kết hóa học?
Oxygen.
Helium.
Sodium.
Hydrogen.
Đáp án đúng là: A
O (Z = 8): 1s22s22p4.
Nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhận vào 2 electron khi hình thành liên kết hóa học.
Biểu diễn sự tạo thành ion nào sau đây đúng?
Na + 1e →Na+
Cl2 →2Cl− +2e
O2 + 2e→2O2−
Al→Al3+ +3e
Đáp án đúng là: D
Quá trình đúng: Al→Al3+ +3e
Cho các phát biểu sau về hợp chất ion:
(a) Không dẫn điện khi nóng chảy.
(b) Khá mềm.
(c) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
(d) Khó tan trong nước và các dung môi phân cực.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Đáp án đúng là: A
Phát biểu đúng là (c). Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
Liên kết σ là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital.
cặp electron chung.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Đáp án đúng là: D
Liên kết σ là liên kết được hình thành do sự xen phủ trục của hai orbital.
Cho dãy các chất: O2, H2, NH3, KCl, HCl, H2O. Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực là
3
4
5
2
Đáp án đúng là: D
Các chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực: O2; H2.
Công thức Lewis của SO2 là


O = S → O
O = S = O
Đáp án đúng là: B
Công thức Lewis là công thức biểu diễn cấu tạo phân tử qua các liên kết và các electron hóa trị riêng.
Công thức Lewis của SO2 là: 
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử CH4 là loại liên kết nào sau đây (biết độ âm điện của nguyên tử H là 2,2 và C là 2,55)?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết hiđro.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
∆χ = 2,55 – 2,2 = 0,35 < 0,4
Vậy liên kết hóa học giữa C và H trong phân tử CH4 là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Dãy gồm các hợp chất đều có liên kết cộng hóa trị là
KCl, CaO.
HCl, CO2.
NaCl, Al2O3.
CaCl2, Na2O.
Đáp án đúng là: B
HCl, CO2 là các hợp chất cộng hóa trị.
Phân tử SiH4 có bao nhiêu cặp electron hóa trị riêng? Biết Si (Z = 14); H (Z = 1).
1
2
0
3
Đáp án đúng là: C
Công thức Lewis của SiH4:

Phân tử SiH4 không có cặp electron hóa trị riêng.
Tương tác van der Waals tồn tại giữa những
ion.
hạt proton.
hạt neutron.
phân tử.
Đáp án đúng là: D
Tương tác van der Waals tồn tại giữa những phân tử.
Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng liên kết hydrogen giữa 2 phân tử hydrogen fluoride (HF)?
H(δ+)−F(δ−)... H(δ+)−F(δ−)
H(δ+)−F(δ+)...H(δ−)−F(δ−)
H(δ−)−F(δ+)...H(δ−)−F(δ+)
H(δ+)−F(δ−)...H(δ−)−F(δ+)
Đáp án đúng là: A
Sơ đồ thể hiện liên kết hydrogen giữa hai phân tử HF:
H(δ+)−F(δ−)... H(δ+)−F(δ−)
Hoàn thành bảng sau:

Viết hai giai đoạn của sự hình thành LiCl từ các nguyên tử tương ứng (kèm theo cấu hình electron). Biết Li (Z = 3); Cl (Z = 17).
Quá trình hình thành liên kết ion diễn ra như sau:
- Hình thành các ion trái dấu từ các quá trình nguyên tử kim loại nhường electron và nguyên tử phi kim nhận electron theo quy tắc octet.
Li → Li+ + 1e
Số electron trên các lớp: 2, 1 2
Cấu hình electron: [He]2s1 [He]
Cl + 1e → Cl-
Số electron trên các lớp: 2, 8, 7 2, 8, 8
Cấu hình electron: [Ne]3s23p5 [Ar]
- Các ion trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo nên hợp chất ion.
Li+ + Cl- → LiCl
Khối lượng phân tử (amu) của nước, ammonia và methane lần lượt bằng 18, 17 và 16. Nước sôi ở 100 oC, ammonia sôi ở –33,35 oC và methane sôi ở –161,58 oC. Giải thích vì sao các chất trên có khối lượng phân tử xấp xỉ nhau nhưng nhiệt độ sôi của chúng lại chênh lệch nhau.
Nhiệt độ sôi của nước (H2O) lớn hơn rất nhiều so với ammonia (NH3) và methane (CH4) vì phân tử H2O và NH3 có liên kết hydrogen trong phân tử (còn CH4 không có); do độ âm đện O > N nên liên kết hydrogen trong H2O bền hơn trong NH3.








