Bộ 2 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Cánh diều có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 2 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Cánh diều có đáp án - Đề 1

A
Admin
Hóa họcLớp 1089 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử trung hòa vì điện vì

tổng số hạt neutron bằng tổng số hạt proton.

được tạo thành từ các hạt không mang điện.

có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt proton.

có tổng số hạt electron bằng tổng số hạt neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nguyên tử trung hòa vì điện vì có tổng số hạt electron (mang điện tích âm) bằng tổng số hạt proton (mang điện tích dương).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại nguyên tử potassium có 19 proton, 19 electron và 20 neutron. Số khối của nguyên tử này là

38

39

40

58

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số khối (A) = số proton (Z) + số neutron (N) = 19 + 20 = 39.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Hầu hết các nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.

Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.

Hạt nhân của hầu hết nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và neutron.

Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phát biểu B sai vì nguyên tử có cấu trúc rỗng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên, đồng (copper) có hai đồng vị bền là C2963uvà C2965u. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị C2963u 

63%.

73%.

65%.

27%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi phần trăm số nguyên tử của C2963u là x%

Phần trăm số nguyên tử của C2965u là 100 – x %

Ta có: ACu¯=63x+65(100−x)100=63,54 ⇒ x=73

Phần trăm số nguyên tử của đồng vị C2963u là 73%.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?

G714; M816.

M816; D1122.

E715; Q1022.

M816; N817.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

M816; N817thuộc cùng một nguyên tố hóa học do có cùng số proton là 8

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt là

1, 3, 5.

1, 2, 4.

3, 5, 7.

1, 2, 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số orbital trong các phân lớp s, p, d lần lượt là 1, 3, 5.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số electron tối đa có trong lớp M là

3

4

9

18

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lớp M (n = 3) có số electron tối đa là 2.32 = 2.9 = 18.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

trạng thái cơ bản, nguyên tử calcium (Z = 20) có số electron độc thân là

1

2

0

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu hình theo ô orbital của calcium như sau:

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử calcium (Z = 20) có số electron độc thân là A. 1. B. 2. C. 0. D. 4. (ảnh 1)

Vậy nguyên tử calcium không có electron độc thân.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cấu hình electron sau:

(1) 1s22s1                                                                                                

(2) 1s22s22p4                           

(3) 1s22s22p63s23p63d104s24p5    

(4) 1s22s22p63s23p1

Số cấu hình electron của nguyên tố phi kim là

4

2

1

7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của nguyên tố phi kim.

(1) 1s22s1 là kim loại do có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

(2) 1s22s22p4 là phi kim do có 6 electron ở lớp ngoài cùng.                       

(3) 1s22s22p63s23p63d104s24p5 là phi kim do có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

(4) 1s22s22p63s23p1 là kim loại do có 3 electron ở lớp ngoài cùng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn lần lượt là

3 và 3.

4 và 3.

3 và 4.

4 và 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bảng tuần hoàn gồm có 7 chu kì, trong đó có 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử Y có tổng số hạt trong nguyên tử là 34. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 10 hạt. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là

số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA.

số thứ tự 11, chu kì 3, nhóm IA.

số thứ tự 11, chu kì 2, nhóm VIIA

số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm IA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi số hạt proton, neutron và electron có trong Y lần lượt là P, N và E (trong đó P = E).

Theo bài ra ta có hệ phương trình:

2P+N=342P−N=10⇔P=11N=12        

Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s1.

Vậy Y ở ô thứ 11 (do Z = P = E = 11); chu kì 3 (do có 3 lớp electron), nhóm IA (do 1 electron hóa trị, nguyên tố s).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, bán kính nguyên tử của các nguyên tố

tăng dần.

giảm dần.

không thay đổi.

biến đổi không theo quy luật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Trong bảng tuần hoàn, fluorine (F) là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất.

Trong một nhóm A, khi điện tích hạt nhân tăng lên thì độ âm điện cũng tăng lên.

Bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một chu kì giảm từ trái qua phải.

Độ âm điện đặc trưng cho khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phát biểu B sai vì: Trong một nhóm A, khi điện tích hạt nhân tăng lên thì độ âm điện giảm.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxide nào dưới đây là oxide lưỡng tính?

Na2O.

SO2.

MgO.

Al2O3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Al2O3 là oxide lưỡng tính.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R (Z = 15) là

R2O.

R2O3.

R2O5.

R2O7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố R (Z = 15): [Ne]3s23p3.

Vậy R thuộc nhóm VA, công thức oxide cao nhất là R2O5.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

1s²2s²2p6.

1s²2s²2p3s²3p¹.

1s²2s²2p3s³.

1s²2s²2p63s².

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

X ở chu kì 3 Þ có 3 lớp electron.

X ở nhóm IIA Þ có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X: 1s²2s²2p63s².

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nguyên tử các nguyên tố sau: X (Z = 12); Y (Z = 16); T (Z = 18); Q (Z = 20). Nguyên tử nào có lớp electron ngoài cùng bền vững?

X

Y

T

Q

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron bền vững là cấu hình electron như khí hiếm với 8 electron ở lớp ngoài cùng (hoặc 2 electron ở lớp ngoài cùng như của helium).

Chọn T (Z = 18): 1s²2s²2p3s²3p6 do có 8 electron ở lớp ngoài cùng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhận vào 2 electron khi hình thành liên kết hóa học?

Oxygen.

Helium.

Sodium.

Hydrogen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

O (Z = 8): 1s22s22p4.

Nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhận vào 2 electron khi hình thành liên kết hóa học.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu diễn sự tạo thành ion nào sau đây đúng?

Na + 1e →Na+

Cl2 →2Cl− +2e

O2 + 2e→2O2−

Al→Al3+ +3e

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quá trình đúng: Al→Al3+ +3e

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về hợp chất ion:

(a) Không dẫn điện khi nóng chảy.

(b) Khá mềm.

(c) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.

(d) Khó tan trong nước và các dung môi phân cực.

Số phát biểu đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phát biểu đúng là (c). Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết σ là liên kết được hình thành do

sự xen phủ bên của 2 orbital.

cặp electron chung.

lực hút tĩnh điện giữa hai ion.

sự xen phủ trục của hai orbital.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Liên kết σ là liên kết được hình thành do sự xen phủ trục của hai orbital.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: O2, H2, NH3, KCl, HCl, H2O. Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực là

3

4

5

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực: O2; H2.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức Lewis của SO2

Công thức Lewis của SO2 là (ảnh 2)

Công thức Lewis của SO2 là (ảnh 3)

O = S → O

O = S = O

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức Lewis là công thức biểu diễn cấu tạo phân tử qua các liên kết và các electron hóa trị riêng.

Công thức Lewis của SO2 là: Công thức Lewis của SO2 là (ảnh 1)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử CH4 là loại liên kết nào sau đây (biết độ âm điện của nguyên tử H là 2,2 và C là 2,55)?

Liên kết ion.

Liên kết cộng hóa trị phân cực.

Liên kết hiđro.

Liên kết cộng hóa trị không phân cực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

∆χ = 2,55 – 2,2 = 0,35 < 0,4

Vậy liên kết hóa học giữa C và H trong phân tử CH4 là liên kết cộng hóa trị không phân cực.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các hợp chất đều có liên kết cộng hóa trị là

KCl, CaO.

HCl, CO2.

NaCl, Al2O3.

CaCl2, Na2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

HCl, CO2 là các hợp chất cộng hóa trị.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử SiH4 có bao nhiêu cặp electron hóa trị riêng? Biết Si (Z = 14); H (Z = 1).

1

2

0

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức Lewis của SiH4:

Phân tử SiH4 có bao nhiêu cặp electron hóa trị riêng? Biết Si (Z = 14); H (Z = 1). (ảnh 1)

Phân tử SiH4 không có cặp electron hóa trị riêng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tương tác van der Waals tồn tại giữa những

ion.

hạt proton.

hạt neutron.

phân tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tương tác van der Waals tồn tại giữa những phân tử.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng liên kết hydrogen giữa 2 phân tử hydrogen fluoride (HF)?

H(δ+)−F(δ−)... H(δ+)−F(δ−)

H(δ+)−F(δ+)...H(δ−)−F(δ−)


H(δ−)−F(δ+)...H(δ−)−F(δ+)

H(δ+)−F(δ−)...H(δ−)−F(δ+)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sơ đồ thể hiện liên kết hydrogen giữa hai phân tử HF:

H(δ+)−F(δ−)... H(δ+)−F(δ−)

29. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau:Hoàn thành bảng sau: Công thức phân tử HCl Cl2 N2 CO2 Công thức electron Công thức Lewis (ảnh 1)

Xem đáp án

Hoàn thành bảng sau: Công thức phân tử HCl Cl2 N2 CO2 Công thức electron Công thức Lewis (ảnh 2)

30. Tự luận
1 điểm

Viết hai giai đoạn của sự hình thành LiCl từ các nguyên tử tương ứng (kèm theo cấu hình electron). Biết Li (Z = 3); Cl (Z = 17).

Xem đáp án

Quá trình hình thành liên kết ion diễn ra như sau:

- Hình thành các ion trái dấu từ các quá trình nguyên tử kim loại nhường electron và nguyên tử phi kim nhận electron theo quy tắc octet.

                                            Li                    → Li+ + 1e

Số electron trên các lớp:       2, 1                        2

Cấu hình electron:                [He]2s1                               [He]

 

                                            Cl + 1e            → Cl-

Số electron trên các lớp:  2, 8, 7                             2, 8, 8

Cấu hình electron:             [Ne]3s23p5                                    [Ar]

- Các ion trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo nên hợp chất ion.

Li+ + Cl- → LiCl

31. Tự luận
1 điểm

Khối lượng phân tử (amu) của nước, ammonia và methane lần lượt bằng 18, 17 và 16. Nước sôi ở 100 oC, ammonia sôi ở –33,35 oC và methane sôi ở –161,58 oC. Giải thích vì sao các chất trên có khối lượng phân tử xấp xỉ nhau nhưng nhiệt độ sôi của chúng lại chênh lệch nhau.

Xem đáp án

Nhiệt độ sôi của nước (H2O) lớn hơn rất nhiều so với ammonia (NH3) và methane (CH4) vì phân tử H2O và NH3 có liên kết hydrogen trong phân tử (còn CH4 không có); do độ âm đện O > N nên liên kết hydrogen trong H2O bền hơn trong NH3.