Bộ 2 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Cánh diều có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 2 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Cánh diều có đáp án - Đề 2

A
Admin
Hóa họcLớp 1060 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.

Trong nguyên tử, số hạt electron bằng số hạt proton.

Số khối là tổng số hạt proton (Z) và số hạt neutron (N).

Nguyên tử có cấu tạo rỗng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phát biểu A không đúng do hạt nhân của hầu hết nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton và neutron.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử có kí hiệu 1123Na 

23

24

25

11

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số đơn vị điện tích hạt nhân = số hiệu nguyên tử (Z) = 11.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cáckí hiệu nguyên t: X,816Y,616Z,918T919  các phát biểu sau:

(1) X và Y là 2 đồng vị của nhau                      

(2) X với Y có cùng số khối.

(3) Có ba nguyên tố hóa học.                           

(4) Z và T thuộc cùng nguyên tố hóa học.

Số phát biểu đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phát biểu đúng là (2); (3); (4)

Phát biểu (1) sai vì X và Y không phải đồng vị của nhau do khác nhau số proton.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

trạng thái cơ bản,cấu hình electron lớp ngoài cùng của calcium (Z = 20) là

3d2.

4s1.

4s2.

3d1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron nguyên tử Ca: 1s22s22p63s23p64s2.

Vậy cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 4s2.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Các nguyên tử của nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron lớp ngoài cùng.

Các nguyên tố mà nguyên tử có 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng đều là kim loại.

Chỉ các nguyên tố mà nguyên tử có 5, 6 hoặc 7 electron lớp ngoài cùng mới là phi kim.

Nguyên tố mà nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi kim

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A sai vì khí hiếm He chỉ có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

B và C sai do He có 2 electron lớp ngoài cùng nhưng là khí hiếm; H có 1 electron lớp ngoài cùng nhưng là phi kim …

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là

proton.

neutron.

electron.

neutron và electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp N có số phân lớp là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lớp N (n = 4) có 4 phân lớp 4s, 4p, 4d, 4f.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s22s22p6. Nguyên tố X là

O (Z = 8).

Mg (Z = 12).

Na (Z = 11).

Ne (Z = 10).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

X → X2+ + 2e

Þ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s2.

Vậy X là Mg (Z = 12).  

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hiện tại được sắp xếp không tuân theo nguyên tắc nào sau đây?

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị được xếp vào một cột.

Các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp vào một hàng.

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bảng tuần hoàn hiện nay được sắp xếp theo các quy tắc sau:

- Các nguyên tố hóa học được sắp xếp từ trái sang phải và từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử.

- Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron được xếp vào cùng một hàng.

- Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số electron hóa trị như nhau được xếp vào cùng một cột.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X thuộc chu kì 4. Nguyên tử X có số lớp electron là

6

5

7

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nguyên tố X có số lớp electron = số thứ tự chu kì = 4.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm A bao gồm các nguyên tố nào?

Nguyên tố s.

Nguyên tố p.

Nguyên tố s và nguyên tố p.

Nguyên tố d và nguyên tố f.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z=11)

1s22s22p63s1.

1s22s22p63s2.

1s22s22p53s1.

1s22s22p43s1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu hình electron nguyên tử Na (Z = 11): 1s22s22p63s1.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố R thuộc nhóm VIA. Công thức oxide cao nhất của R là

RO2.

RO3.

R2O5.

R2O7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nguyên tố R thuộc nhóm VIA nên R có hóa trị cao nhất là VI. Công thức oxide cao nhất của R là RO3.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Nhận định nào dưới đây không  đúng trong các câu sau khi nói về nguyên tử X?

Lớp ngoài cùng của X có 6 electron.

Trong bảng tuần hoàn X nằm ở chu kì 3.

Hạt nhân nguyên tử X có 16 electron.

X nằm ở nhóm VIA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phát biểu C sai vì hạt nhân nguyên tử không chứa electron.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn không cho biết thông tin nào sau đây?

Kí hiệu nguyên tố.

Tên nguyên tố.

Số hiệu nguyên tử.

Số khối của hạt nhân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ô nguyên tố không cho biết số khối của hạt nhân.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

1s²2s²2p6.

1s²2s²2p63s²3p¹.

1s²2s²2p3s³.

1s²2s²2p63s².

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

X ở chu kì 3 nên có 3 lớp electron, nhóm IIIA nên có 3 electron lớp ngoài cùng.

Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s²2s²2p63s²3p¹.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết hydrogen là

liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.

liên kết được hình thành bởi một hay nhiều cặp electron chung giữa hai nguyên tử.

liên kết mà cặp electron chung được đóng góp từ một nguyên tử.

liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Liên kết hydrogen làliên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm helium khi tham gia hình thành liên kết hóa học?

Fluorine.

Oxygen.

Hydrogen.

Chlorine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nguyên tử hydrogen có 1 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm helium khi tham gia hình thành liên kết hóa học.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH:

Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH:    Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho (ảnh 1)

Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho

liên kết cộng hóa trị có cực.

liên kết ion.

liên kết cho – nhận.

liên kết hydrogen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện choliên kết hydrogen.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung là

liên kết ion.

liên kết cộng hoá trị.

liên kết kim loại.

liên kết hydrogen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung làliên kết cộng hoá trị.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra nội dung không đúng khi xét phân tử CO2?

Phân tử có cấu tạo góc.

Liên kết giữa nguyên tử oxygen và carbon là phân cực.

Phân tử CO2 không phân cực.

Trong phân tử có hai liên kết đôi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phân tử CO2 có cấu tạo thẳng.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử X có 11 electron p, còn nguyên tử Y có 5 electron s. Liên kết giữa X và Y là

liên kết ion.

liên kết cộng hóa trị.

liên kết cho - nhận.

không xác định được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5 Þ X là phi kim điển hình (nhóm VIIA).

Cấu hình electron nguyên tử Y: 1s22s22p63s1 Þ Y là kim loại điển hình (nhóm IA).

Vậy liên kết giữa X với Y là liên kết ion.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Ca (Z = 20) theo quy tắc octet là

Ca + 2e → Ca2−.

Ca → Ca2+ + 2e.

Ca + 6e → Ca6−.

Ca + 2e → Ca2+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cấu hình electron nguyên tử Ca: [Ar]4s2.

Nguyên tử Ca có 2 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững giống khí hiếm.

Ca → Ca2+ + 2e

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?

LiCl.

CF2Cl2.

CHCl3.

N2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hợp chất cộng hóa trị không phân cực là: N2.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p – p?

H2.

Cl2.

NH3.

HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

H (Z = 1): 1s1

Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5

N (Z = 7): 1s22s22p3

Vậy liên kết trong phân tử Cl2 được hình thành bởi sự xen phủ orbital p – p.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hợp chất ion được tạo thành từ các ion F, K+, O2–, Ca2+

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các hợp chất ion có thể được tạo thành là: KF; K2O; CaF2; CaO.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm chất nào sau đây có liên kết “cho – nhận”?

NaCl, CO2.

HCl, MgCl2.

H2S, HCl.

NH4NO3, HNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

NH4NO3:

Nhóm chất nào sau đây có liên kết “cho – nhận”? A. NaCl, CO2.   B. HCl, MgCl2. (ảnh 1)

HNO3:

Nhóm chất nào sau đây có liên kết “cho – nhận”? A. NaCl, CO2.   B. HCl, MgCl2. (ảnh 2)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho công thức Lewis của các phân tử sau:

Cho công thức Lewis của các phân tử sau:   Số phân tử mà nguyên tử trung tâm không thoả mãn quy tắc octet là (ảnh 1)

Số phân tử mà nguyên tử trung tâm không thoả mãn quy tắc octet là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có hai phân tử mà nguyên tử trung tâm không thỏa mãn quy tắc octet là BCl3 và BeH2.

29. Tự luận
1 điểm

Nêu nội dung quy tắc octet? Trong liên kết hóa học, quy tắc octet giúp giải thích điều gì?

Xem đáp án

- Quy tắc octet: Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử có xu hướng hình thành lớp vỏ bền vững như khí hiếm.

- Quy tắc octet giúp giải thích một cách định tính (dự đoán) sự hình thành các loại liên kết trong phân tử, đặc biệt là cách viết công thức cấu tạo trong các hợp chất thông thường.

30. Tự luận
1 điểm

Viết công thức electron, công thức Lewis và công thức cấu tạo của nước.

Xem đáp án

Viết công thức electron, công thức Lewis và công thức cấu tạo của nước. (ảnh 1)

31. Tự luận
1 điểm

Viết hai giai đoạn của sự hình thành KF từ các nguyên tử tương ứng (kèm theo cấu hình electron).

Xem đáp án

Quá trình hình thành liên kết ion diễn ra như sau:

- Hình thành các ion trái dấu từ các quá trình nguyên tử kim loại nhường electron và nguyên tử phi kim nhận electron theo quy tắc octet.

                                            K                     → K+ + 1e

Số electron trên các lớp:       2, 8, 8, 1                 2, 8, 8

Cấu hình electron:                [Ar]4s1                               [Ar]

 

                                            F + 1e              → F-

Số electron trên các lớp:  2, 7                      2, 8

Cấu hình electron:             [He]2s22p5                  [Ne]

- Các ion trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo nên hợp chất ion.

K+ + F- → KF

32. Tự luận
1 điểm

Cho các khí hiếm sau: He (Z = 2), Ne (Z = 10), Ar (Z = 18), Kr (Z = 36), Xe (Z = 54). Khí hiếm nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất. Giải thích.

Xem đáp án

Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử trong nhóm VIIIA (nhóm khí hiếm), bán kính nguyên tử tăng đồng thời khối lượng nguyên tử tăng.

Tương tác van der Waals tăng Nhiệt độ nóng chảy tăng.

Khí hiếm có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong dãy là Xe.