Bộ 15 đề thi Học kì 1 Sinh học 8 có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 15 đề thi Học kì 1 Sinh học 8 có đáp án - Đề 8

A
Admin
Sinh họcLớp 8101 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng cơ làm việc quá sức và kéo dài, biên độ co cơ giảm dần và ngừng hẳn gọi là

Co cơ

Dãn cơ

Mỏi cơ

Tăng thể tích cơ

Xem đáp án

Đáp án C

Hiện tượng cơ làm việc quá sức và kéo dài, biên độ co cơ giảm dần và ngừng hẳn gọi là mỏi cơ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu trúc cơ lớn nhất là

Bó cơ

Tơ cơ

Bắp cơ

Sợi cơ

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc cơ lớn nhất là bắp cơ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xương to ra nhờ sự phân chia và hóa xương của tế bào

Sụn xương

Màng xương

Mô xương cứng

Khoang xương

Xem đáp án

Đáp án B

Xương to ra nhờ sự phân chia và xương hoá của tế bào màng xương.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại chất khoáng nào có nhiều nhất trong thành phần của xương ?

Phốt pho

Sắt

Natri

Can xi

Xem đáp án

Đáp án D

Trong xương có nhiều canxi.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân của mỏi cơ là gì?

Do thải ra nhiều khí CO2

Do thiếu chất dinh dưỡng.

Cung cấp thiếu O2, sản phẩm tạo ra là axit lactic đầu độc làm mỏi cơ.

Cung cấp quá nhiều O2 để oxi hóa chất dimh dưỡng lấy năng lượng.

Xem đáp án

Đáp án C

Mỏi cơ do cung cấp thiếu O2, sản phẩm tạo ra là axit lactic đầu độc làm mỏi cơ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kéo một gàu nước nặng 5kg với độ sâu 8 m. Công cơ sinh ra là

4 J

40 J

400 J

4000J

Xem đáp án

Đáp án C

Trng lực P là: P = m×g = 5×10 = 50N

Công cơ sinh ra là A = P×h = 50×8 = 400J.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chức năng của cột sống là?

Bảo vệ tim, phổi và các cơ quan ở phía trên khoang bụng.

Giúp cơ thể đứng thẳng; gắn với xương sườn và xương ức thành lồng ngực.

Giúp cơ thể đứng thẳng và lao động.

Bảo đảm cho cơ thể vận động dễ dàng.

Xem đáp án

Đáp án B

Chức năng của cột sống là giúp cơ thể đứng thẳng; gắn với xương sườn và xương ức thành lồng ngực.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại khớp nào sau đây thuộc khớp bán động?

Khớp giữa các đốt sống.

Khớp cổ chân.

Khớp xương sọ.

Khớp khuỷu tay.

Xem đáp án

Đáp án A

Khớp giữa các đốt sống là khớp bán động.

Khớp cổ tay, khuỷu tay là khớp động.

Khớp sọ là khớp bất động.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ thể người, cơ quan ngăn cách khoang ngực với khoang bụng là

Phổi

Gan

Cơ hoành

Các cơ liên sườn.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong cơ thể người, cơ quan ngăn cách khoang ngực với khoang bụng là cơ hoành.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Máu thuộc loại mô gì?

Mô liên kết

Mô biểu bì

Mô cơ

Mô thần kinh.

Xem đáp án

Đáp án A

Máu thuộc mô liên kết vì các tế bào phân bố rải rác trong huyết tương.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Với chu kỳ tim 0,8s, thời gian hoạt động và nghỉ của tâm thất là

0,1s và 0,7s

0,2 s và 0,6s

0,3s và 0,5s

0,4s và 0,4s

Xem đáp án

Đáp án A

Thời gian nghỉ của của tâm nhĩ là 0,7; thời gian hoạt động: 0,1

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào không có ở Hồng cầu?

Hình đĩa

Chứa huyết sắc tố

Hai mặt lõm

Nhân phân thùy

Xem đáp án

Đáp án D

Ý D không có ở hồng cầu của người, hồng cầu người không có nhân.

13. Tự luận
1 điểm

Tại sao thức ăn từ dạ dày xuống ruột non từng đợt ?

Xem đáp án

Đáp án

* Vì :

- Cần có đủ thời gian tiết enzim tiêu hoá

- Tạo môi trường thuận lợi cho các enzim hoạt động.

14. Tự luận
1 điểm

Nêu vai trò của HCl trong dạ dày.

Xem đáp án

Đáp án

* Vai trò của HCl :

- Biến đổi pepsinôgen thành pepsin.

- Tạo môi trường thuận lợi cho pepsin hoạt động.

- Tham gia vào quá trình đóng mở môn vị, diệt khuẩn.

- Làm biến tính prôtêin.

15. Tự luận
1 điểm

Trong môi trường thiếu khí nếu có người bị ngất, da tím tái và ngừng hô hấp đột ngột thì cần phải xử lí như thế nào ?

Xem đáp án

Đáp án

- Đưa nạn nhân ra khỏi nơi đông người.

- Tiến hành hô hấp nhân tạo bằng phương pháp hà hơi thổi ngạt.

- Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu ngửa ra phía sau.

- Bịt mũi nạn nhân bằng hai ngón tay.

- Tự hít một hơi đầy lồng ngực rồi ghé môi sát miệng nạn nhân và thổi hết sức vào phổi nạn nhân, không để không khí thoát ra ngoài chỗ tiếp xúc với miệng.

- Ngừng thổi để hít vào rồi lại thổi tiếp.

- Thổi liên tục với 12 - 201ần/1 phút cho tới khi quá trình tự hô hấp của nạn nhân được ổn định bình thường.

16. Tự luận
1 điểm

Hãy kể tên các chất dinh dưỡng được vận chuyển theo đường máu và các chất dinh dưỡng được vận chuyển theo đường bạch huyết ?

Xem đáp án

Đáp án

Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo:

- Đường máu: đường đơn, axit béo và glixerin, axit amin, các vitamin tan trong nước, muối khoáng, nước.

- Đường bạch huyết: Lipit, vitamin tan trong dầu