Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT471 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở tế bào nhân thực, cấu trúc nào sau đây có gắn các hạt ribosome?

Lưới nội chất hạt.

Lysosome.

Không bào.

Lưới nội chất trơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở thí nghiệm quan sát tế bào thực vật, người ta nhỏ một vài giọt dung dịch X vào tiêu bản tế bào rồi quan sát và vẽ được hình như sau. Cho rằng nồng độ dịch tế bào là 6 ‰ và thí nghiệm thực hiện chính xác. Nồng độ dung dịch X nào sau đây là phù hợp với kết quả thí nghiệm?

5 ‰.

8 ‰.

6 ‰.

4 ‰.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình sau:

X là loại tế bào nào sau đây?

Tế bào gốc.

Tế bào gan.

Tế bào tủy xương.

Tế bào bạch cầu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình sau thể hiện cấu trúc của 1 nhóm virus

Cấu trúc đảm bảo virus này gắn đặc hiệu lên tế bào chủ là

vỏ ngoài.

RNA.

capsid.

glycoprotein.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên mô tả sơ đồ hệ thống xử lý chất thải hữu cơ (chất thải chăn nuôi, phế phụ phẩm...) nhờ hoạt động của các vi sinh vật kỵ khí để sinh ra khí Methane. Đây là mô hình minh họa cho công nghệ nào?

Công nghệ thu hồi khí sinh học (biogas).

Công nghệ xử lí kim loại nặng.

Công nghệ xử lí đất ô nhiễm.

Công nghệ xử lí nước thải, làm sạch nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loài thực vật nào sau đây thuộc nhóm thực vật CAM?

Xoài.

Ngô.

Kê.

Thanh long.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người, khi tim co, tâm thất trái đẩy máu vào

tĩnh mạch chủ.

động mạch chủ.

tĩnh mạch phổi.

động mạch phổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phần nào sau đây không phải là thành phần cấu tạo của RNA?

Thymine.

Adenine.

Guanine.

Cytosine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình sau thể hiện cấu trúc của gene. Nhận định nào sau đây sai?

Hình thể hiện gene ở sinh vật nhân thực.

Vị trí a ứng với đầu 3’.

Vị trí c ứng với đầu 3’.

Intron là vùng không được phiên mã.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Vùng điều hòa ở đầu 3’ trên mạch khuôn vị trí a là đầu 3’; vị trí b là đầu 5’; vị trí c là đầu 3’.

Gene có đoạn intron là ở sinh vật nhân thực, đoạn intron không được dịch mã, vẫn được phiên mã.

Đáp án D.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình bên thể hiện 1 đoạn ngắn trình tự nucleotide trên mạch khuôn của allele bình thường và allele đột biến. Dạng đột biến trên là

mất 1 cặp A-T.

thêm 1 cặp A-C.

thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C.

thay thế 1 cặp C-G bằng 1 cặp T-A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn polypeptide gồm 4 amino acid có trình tự: Val - Trp - Phe - Pro. Biết các codon trên mRNA mã hóa các amino acid tương ứng như sau: Trp - UGG; Val - GUU; Phe - UUU ; Pro – CCA. Trình tự nucleotide trên đoạn mạch khuôn của gene mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide nói trên có thể là

3’TGG - AAA - GGT - CCA5’.

3’CAA - ACC - AAA - GGT5’.

5’CAA - ACC - TTT - GGT3’.

5’TGG - TGG - AAG - CCA3’.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Trình tự polypeptide là Val - Trp - Phe – Pro mRNA: GUU-UGG-UUU-CCA trình tự nu trên mạch khuôn là 3’CAA - ACC - AAA - GGT5’ Đáp án B.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gene là 1:2:1

AaBb × Aabb

aaBb × aabb.

Aabb × AABb.

aaBb × aaBb

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét một số thí nghiệm ở cây hoa bốn giờ (Mirabilis jalapa) như bảng sau:

Phép lai

Kiểu hình bố

Kiểu hình của mẹ

Kiểu hình của con

1

Lá trắng

Lá xanh

Lá xanh

2

Lá xanh

Lá trắng

Lá trắng

3

Lá khảm

Lá trắng

Lá trắng

4

Lá trắng

Lá khảm

Lá khảm, lá xanh, lá trắng

Nhận định nào sau đây đúng?

Kiểu hình ở đời con có thể giống bố hoặc giống mẹ.

Gen quy định tính trạng màu lá nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X và không có allele tương ứng trên Y.

Cơ thể mẹ lá khảm có thể tạo ra 3 loại giao tử cái: chỉ chứa lục lạp xanh, chỉ chứa lục lạp trắng và chứa cả hai loại lục lạp.

Nếu lấy hạt phấn của cây con ở phép lai 1 thụ phấn cho cây lá trắng, đời con sẽ thu được 100% cây lá xanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

- Từ các phép lai gene quy định tính trạng nằm trong ty thể. Màu xanh do lục lạp có gene bình thường tổng hợp được diệp lục; Màu trắng do lục lạp mang gene đột biến không tổng hợp được diệp lục.

- KH của con phụ thuộc hoàn toàn vào gene lục lạp của mẹ.

- Ở mẹ có kiểu hình lá khảm, trong tế bào có cả lục lạp bình thường và cả lục lạp đột biến.

- Khi giảm phân tạo noãn:

+ Tế bào noãn chỉ nhận lục lạp bình thường cho hợp tử chứa lục lạp bình thường đời con 100% cây lá xanh.

+ Tế bào noãn chỉ nhận lục lạp đột biến cho hợp tử chứa lục lạp đột biến đời con 100% cây lá trắng.

+ Tế bào noãn nhận cả lục lạp bình thường và lục lạp đột biến cho hợp tử chứa cả lục lạp bình thường và lục lạp đột biến đời con 100% cây lá khảm.

+ Nếu hợp tử có cả lục lạp bình thường và lục lạp đột biến, phân chia không đều trong nguyên phân sẽ tạo ra cây có cả 3 loại lá xanh, lá trắng và lá khảm.

A sai, kiểu hình của con trong các phép lai do kiểu hình của mẹ quyết định KH của con giống mẹ.

B sai, gene trong tế bào chất.

C đúng, mẹ lá khảm có thể cho 3 loại giao tử.

D sai, con có KH 100% cây lá trắng.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình sau mô tả nhiễm sắc thể đồ của người bị mắc hội chứng gì?

Klinefelter.

Turners.

Down.

Siêu nữ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

- NST đồ thể hiện cặp NST giới tính là XO Hội chứng Turners.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một quần thể động vật, xét 1 gene gồm 2 allele quy định màu lông, allele A quy định lông xám trội hoàn toàn so với allele lông đen, người ta theo dõi tần số các kiểu gene trong quần thể qua các thế hệ và thu được kết quả như hình sau (các tỉ lệ gần đúng):

Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tần số các kiểu gene trong biểu đồ được tính gần đúng, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

1. Quần thể sinh sản theo phương thức giao phối ngẫu nhiên.

2. Chênh lệch giữa tỉ lệ kiểu gene AA và tỉ lệ kiểu gene aa không đổi qua các thế hệ.

3. Tần số allele A tăng dần, tần số allele a giảm dần qua các thể hệ.

4. Nếu quần thể trải qua 10 thế hệ thì trong quần thể sẽ không còn kiểu gene Aa.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

- Nhận thấy tỉ lệ KG Aa giảm dần, tỉ lệ KG AA và aa tăng dần quần thể giao phối không ngẫu nhiên; tỉ lệ Aa không giảm theo hàm (1/2)n giao phối có chọn lọc.

- Chênh lệch aa – AA luôn bằng 0,3.

- Tần số allele không đổi qua các thế hệ.

- Trong quần thể vẫn còn kiểu gene Aa với 1 tỉ lệ nhỏ.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ví dụ nào sau đây không phải là bằng chứng hóa thạch?

Xác bọ ba thùy (Trilobita) trên đá.

Xác côn trùng trong hổ phách.

Xác voi Mamut trong băng.

Cánh côn trùng và cánh dơi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây tạo ra các allele mới cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa?

Đột biến.

Chọn lọc tự nhiên.

Các cơ chế cách li.

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quần thể ruồi nhà thường xuất hiện nhiều vào mùa hè trong năm, còn vào thời gian khác thì hầu như giảm hẳn. Sự thay đổi số lượng cá thể trong quần thể trên là dạng biến động nào sau đây?

Biến động số lượng theo chu kì năm.

Không phải biến động số lượng.

Biến động số lượng theo chu kì mùa.

Biến động số lượng không theo chu kì.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

19. Đúng sai
• 1 điểm

Các nhà khoa học đã xác định được rằng mRNA nhân tạo có trình tự gồm toàn nucleotide loại U (polyU) chứa mã di truyền mã hoá cho amino acid phenylalanine. Một thí nghiệm đã được tiến hành như sau:

Các nhà khoa học đã xác định được rằng mRNA nhân tạo có trình tự gồm toàn nucleotide loại U (polyU) chứa mã di truyền mã hoá cho amino acid phenylalanine. Một thí nghiệm đã được tiến hành như (ảnh 1)

1. Chuẩn bị 2 ống nghiệm chứa dịch chiết tế bào vi khuẩn, đánh số thứ tự 1 và 2. Trong dịch chiết có đầy đủ các thành phần cần thiết cho quá trình dịch mã nhưng không có mRNA.

2. Bổ sung phenylalaninie có đánh dấu phóng xạ vào mỗi ống.

3. Bổ sung mRNA polyU vào ống 1, bổ sung nước cất vào ống 2.

4. Kiểm tra hoạt độ phóng xạ trong các mẫu protein thu được ở mỗi ống theo thời gian. Kết quả thu được như đồ thị hình bên.

a

Mục đích thí nghiệm là nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ amino acid đến tốc độ dịch mã.

ĐúngSai
b

Đường A tương ứng với kết quả thí nghiệm ở ống 1.

ĐúngSai
c

Kết quả thí nghiệm cho thấy quá trình tổng hợp protein có thể xảy ra mà không cần mRNA.

ĐúngSai
d

Nếu giữ nguyên thành phần của ống 1 và bổ sung mRNA poly C vào ống 2 thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi.

ĐúngSai
Xem đáp án

ĐA: SĐSS.

- Ở ống 1 có mRNA dịch mã diễn ra tạo được polypeptide hoạt độ phóng xạ tăng dần.

- Ở ống nghiệm 2 không có mRNA không có polypeptide hoạt độ phóng xạ bằng 0.

- a) sai, mục đích TN để chỉ ra vai trò của mRNA trong tổng hợp nhân tạo protein.

- b) đúng, đường cong A thể hiện ở ống 1.

- c) sai.

- d) đúng, poly C không mã hóa chuỗi phenylalanine nên không tổng hợp được polypetide đường A không đổi, đường B cũng không đổi.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Đo chỉ số đường huyết của một người theo các khung giờ khác nhau, thu được kết quả thể hiện qua đồ thị sau:

Đo chỉ số đường huyết của một người theo các khung giờ khác nhau, thu được kết quả thể hiện qua đồ thị sau:   Dựa vào thông tin trên hãy cho biết mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai? (ảnh 1)

Dựa vào thông tin trên hãy cho biết mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a

Người này cần tăng cường ăn nhiều thức ăn đường bột.

ĐúngSai
b

Ở thời điểm 20h tuyến tụy tăng tiết glucagon.

ĐúngSai
c

Ở thời điểm 14h tuyến tụy tăng tiết insulin.

ĐúngSai
d

Người này bị bệnh tiểu đường.

ĐúngSai
Xem đáp án

ĐA: SSĐS

- Qua biểu đồ cho thấy người này bình thường vì chỉ số đường huyết khi ngủ và sau điều chỉnh đều về mức 4,0..

- a) sai, không cần tăng cường thức ăn đường bột.

- b) sai, ở 20h, tuyến tụy tăng tiết insulin.

- c) đúng.

- d) sai.

21. Đúng sai
• 1 điểm

Cho giao phối giữa 2 ruồi giấm đều cánh nguyên, mắt đỏ với nhau thu được F1 có kiểu hình

 

Cánh nguyên, mắt đỏ

Cánh nguyên, mắt trắng

Cánh xẻ, mắt đỏ

Cánh xẻ, mắt trắng

Cái

30%

7,5%

7,5%

5%

Đực

15%

3,75%

22,5%

8,75%

Biết màu mắt do 1 gene quy định.

a

Cả 2 tính trạng đều có liên kết với giới tính.

ĐúngSai
b

Có thể có hoán vị gene với tần số bằng 20%.

ĐúngSai
c

F1 có tất cả 28 loại kiểu gene.

ĐúngSai
d

Trong số ruồi cái cánh nguyên, mắt đỏ ở F1, số ruồi dị hợp tất cả các cặp gene chiếm tỉ lệ bằng 1/6.

ĐúngSai
Xem đáp án

ĐA: SSĐĐ

- Xét riêng tính trạng màu mắt: cả đực và cái đều có tỉ lệ 37,5% mắt đỏ : 12,5% mắt trắng

gene trên NST thường; A (mắt đỏ) trội so với a (mắt trắng).

P: Aa x Aa.

- Xét riêng tính trạng hình dạng cánh

+ Đực: 18,75% cánh nguyên : 31,25% cánh xẻ; Cái: 37,5% cánh nguyên : 12,5% cánh xẻ

Gene trên NST X.

+ Tỉ lệ KH chung ở 2 giới: 56,25% cánh nguyên : 43,75% cánh xẻ (9:7)

tính trạng do 2 cặp gene phân li độc lập quy định, tương tác gián tiếp.

+ Quy ước: (B-D-): cánh nguyên; (B-dd + bbD- + bbdd): cánh xẻ.

+ P: BbXDXd x bbXDY.

- Xét đồng thời: Tỉ lệ cánh nguyên mắt đỏ ở F = 45% là tỉ lệ của hoán vị gene.

- KH cánh nguyên, mắt đỏ (A-B-XD-) = 0,45 (A-B-) = 0,6 (aabb) = 0,1

ruồi cái P cho giao tử ab = 0,2 Kiểu gene dị chéo, hoán vị gene với = 40%.

Kiểu gene của P là: \(\frac{Ab}{aB}\)XDXd × \(\frac{AB}{ab}\)XDY; hoán vị ở cái với tần số 40%.

- a) sai.

- b) sai.

- c) đúng, số loại kiểu gene = 7 x 4 = 28.

- d) đúng, tỉ lệ cần tìm = \(\frac{\frac{AB}{ab}{X}^{D}{X}^{d}}{30\%}\) = \(\frac{2×0,5×0,2×\frac{1}{4}}{0,3}\) =1/6.

22. Đúng sai
• 1 điểm

Hai loài cá hồi sinh sống trong các suối ở một vùng núi. Kết quả nghiên cứu hoạt tính của một loại enzyme có ở hai loài dưới tác động của nhiệt độ được trình bày ở hình bên. Cho rằng enzyme này rất quan trọng đối với hoạt động sống của cá hồi.

Hai loài cá hồi sinh sống trong các suối ở một vùng núi. Kết quả nghiên cứu hoạt tính của một loại enzyme có ở hai loài dưới tác động của nhiệt độ được trình bày ở hình bên. Cho rằng enzyme n (ảnh 1)

a

Loài I thích nghi với môi trường lạnh tốt hơn loài II.

ĐúngSai
b

Nếu nuôi chung 2 loài với số lượng tương đương ở nhiệt độ 13oC thì loài I có khả năng sống sót tốt hơn.

ĐúngSai
c

Ở môi trường tự nhiên, vùng phân bố của hai loài này thường tách biệt nhau.

ĐúngSai
d

Do biến đổi khí hậu, nhiệt độ ở vùng núi tăng lên, trong tương lai, vùng phân bố của loài II có thể mở rộng lên các khu vực có độ cao lớn hơn.

ĐúngSai
Xem đáp án

ĐA: ĐSĐĐ

- a) ĐÚNG, loài I có enzyme hoạt động tốt ở khoảng nhiệt độ thấp 0 130C, loài II có enzyme hoạt động ở nhiệt độ cao 9 250C.

- b) SAI, ở khoảng 130C, loài I không thể thích nghi được.

- c) ĐÚNG, vì khoảng hoạt động của 2 loại enzyme này tách biệt nhau lớn nên xu hướng sống tách biệt cao.

- d) ĐÚNG, do nhiệt độ môi trường tăng lên nên khu vực sống hiện tại của loài II không phù hợp, chúng phải di chuyển lên vùng núi cao hơn nơi có nhiệt độ thấp hơn (sau khi nhiệt độ môi trường tăng thì vùng núi cao lại có nhiệt độ phù hợp 9 250C.

23. Tự luận
• 1 điểm

Màu sắc vỏ ốc do 2 gene phân li độc lập cùng tham gia quá trình chuyển hóa như hình sau:

Allele a và b là các allele đột biến, allele A và B là các allele kiểu dại. Kiểu hình ốc vỏ trắng có thể do tối đa bao nhiêu loại kiểu gene quy định?

Xem đáp án

Đáp án: 5

- Vỏ nâu (A-B-); vỏ trắng (A-bb + aaB- + aabb).

- Ốc vỏ trắng có thể có các kiểu gene: AAbb; Aabb; aaBB; aaBb và aabb 5 loại kiểu gene.

24. Tự luận
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, xét 1 gene có 2 allele B và b trên NST thường quy định. Tần số allele B của 4 quần thể loài này (đang cân bằng di truyền) được biễu diễn qua biểu đồ bên. Hãy sắp xếp các quần thể này theo thứ tự tăng dần tần số kiểu gene dị hợp.

Xem đáp án

Đáp án: 4132

- Quần thể 1 có tần số allele B = 0,3; b = 0,7 Kiểu gene Bb = 0,42.

- Quần thể 2 có tần số allele B = 0,5; b = 0,5 Kiểu gene Bb = 0,5

- Quần thể 3 có tần số allele B = 0,6; b = 0,4 Kiểu gene Bb = 0,48.

- Quần thể 4 có tần số allele B = 0,2; b = 0,8 Kiểu gene Bb = 0,32.

Thứ tự tăng dần tỉ lệ kiểu gene dị hợp là 2 4 1 3.

25. Tự luận
• 1 điểm

Ở người, xét 2 gene trên 2 cặp NST thường; gene quy định nhóm máu có 3 allele là IA, IB, IO. Kiểu gene IAIA và IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gene IBIB và IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O; gene quy định dạng tóc có 2 allele, allele D trội hoàn toàn so với allele d. Theo dõi 2 tính trạng này trong 1 gia đình người ta thu được phả hệ ở hình sau:

Ở người, xét 2 gene trên 2 cặp NST thường; gene quy định nhóm máu có 3 allele là IA, IB, IO. Kiểu gene IAIA và IAIO quy định nhóm máu (ảnh 1)

Biết rằng cặp vợ chồng 1 - 2 có nhóm máu khác nhau, 2 người con gái 5, 6 có kiểu hình khác bố, mẹ về cả 2 tính trạng; ba người con 5, 6, 7 có nhóm máu khác nhau. Người số 3, 4, 7, 8 đều có nhóm máu A; người số 9 có nhóm máu O.

Gia đình này có tối đa bao nhiêu người có kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene?

Xem đáp án

Đáp án: 6

- Vì người 1, 2 có nhóm máu khác nhau; người 5,6 có nhóm máu khác nhau và khác cả bố (1), mẹ (2) 4 người 1, 2, 5, 6 có 4 nhóm máu khác nhau A, B, AB và O.

- Vì người số 7 có nhóm máu A, ba người 5,6,7 có nhóm máu khác nhau và 5, 6 khác nhóm máu của 1, 2 1, 2 có nhóm máu A và B (IAIO và IBIO), người con 5, 6 có nhóm máu AB (IAIB) và O (IOIO).

- Người số 7 có tóc xoăn nên số 1, 2 có ít nhất 1 người tóc xoăn. Vì số 5, 6 khác cả bố và mẹ về hình dạng tốc số 5, 6 có tóc thẳng, 1 và 2 đều có tóc xoăn.

- Kiểu gene của những người trong phả hệ là

Có thể có tối đa 6 người có kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene là 1, 2, 3, 4, 7 và 8.

26. Tự luận
• 1 điểm

Bảng sau thể hiện sự có (+) hoặc không có (-) một số đặc điểm ở 5 loài động vật (được kí hiệu từ 1 đến 5).

Đặc điểm

Loài

Xương sốngHàm bản lềBốn chiMàng ối
1----
2+++-
3++--
4+---
5++++

Loài nào có quan hệ họ hàng xa nhất với loài 1?

Xem đáp án

Đáp án: 5

27. Tự luận
• 1 điểm

Loài lúa mì hoang dại (Triticum turgidum) được hình thành từ loài (Triticum urartu; 2n = 14) và loài lúa cỏ dại (Aegilops speltoides; 2n = 14) bằng con đường lai xa đa bội hóa. Sau đó loài Triticum turgidum giao phấn với loài lúa cỏ dại (Aegilops tauschii; 2n=14) tạo ra con lai, con lai được lưỡng bội hóa tạo ra loài lúa mì hiện đại (Triticum aestivum). Loài lúa mì hiện đại có số NST trong tế bào sinh dưỡng bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 42

- Loài Triticum turgidum có 2 x (7 + 7) = 28.

- loài lúa mì hiện đại (Triticum aestivum) có số NST = 2 x (7+7+7) = 42.

28. Tự luận
• 1 điểm

Giả sử 4 quần thể của một loài thú được ký hiệu là 1, 2, 3, 4 có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau:

Sắp xếp các quần thể theo kích thước từ nhỏ đến lớn.

Xem đáp án

Đáp án: 2134

- Quần thể 1 có kích thước bằng 240 x 15 = 3600; Quần thể 2 có kích thước = 247 x 14 = 3458.

- Quần thể 3 có kích thước bằng 195 x 20 = 3900; Quần thể 4 có kích thước = 188 x 24 = 4512.

Thứ tự kich thước tăng dần là 2 1 3 4.