Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) có đáp án

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT26 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Quá trình đường phân trong hô hấp ở thực vật là phân giải phân tử glucose  

đến carbon dioxide và nước diễn ra ở tế bào chất.

đến acid pyruvic diễn ra ở tế bào chất.

đến acid pyruvic diễn ra ở ti thể.

để tạo ra acid lactic.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Hình 1 mô tả thí nghiệm về quá trình quang hợp của bèo Elodea (bèo Mỹ). Khi kết thúc thí nghiệm, nồng độ khí nào sau đây trong ống nghiệm tăng?

O2.

SO2.

CH4.

CO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gene là một đoạn trình trự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền

mã hóa các amino acid

mã hóa cho một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA.

quy định cơ chế di truyền

quy định cấu trúc của một phân tử protein.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ, vùng khởi động có chức năng?

Mang thông tin quy định protein enzyme.

Nơi liên kết với protein ức chế.

Nơi tiếp xúc với enzyme RNA polymerase.

Mang thông tin quy định protein ức chế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn polypeptide gồm 4 amino acid có trình tự lần lượt là Val – Trp – Lys – Pro. Biết rằng các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: Trp – UGG; Val – GUU; Lys – AAG; Pro – CCA. Đoạn mạch gốc của gene mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide nói trên có trình tự nucleotide là:

5’ GTT – TGG – AAG – CCA 3’.

5’ TGG – CTT – CCA – AAC 3’

5’ CAA – ACC – TTC – GGT 3’

5’ GUU – UGG – AAG – CCA 3’

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người, bệnh bạch tạng do gene trên nhiễm sắc thể thường qui định, gene A: bình thường, gene a: bạch tạng. Bệnh mù màu do gene lặn b nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định, gene B qui định nhìn màu bình thường. Kiểu gene nào sau đây biểu hiện kiểu hình ở người nữ chỉ bị mù màu?

aa XBXB, Aa XBXB, AA XBXb

Aa XbXb, aa XbXb

Aa XBXb, aa XBXb

AA XbXb, Aa XbXb

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây về đột biến gen là sai?

Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.

Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn làm thay đổi chức năng của prôtêin.

Đột biến gen có thể có hại, có lợi hoặc trung tính đối với thể đột biến.

Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phả hệ bên. Theo phả hệ, bệnh gây ra có thể là bệnh gì trong các bệnh sau đây?

Bệnh mù màu

Bệnh bạch tạng

Bệnh phenylceton niệu

Bệnh động kinh

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sơ đồ dưới đây mô tả nguyên lí tạo thực vật mang gene kháng vi khuẩn gây bệnh nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp. Số nào của sơ đồ thể hiện DNA tái tổ hợp?

1.

2.

4.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác côn trùng trong hồ phách được phát hiện có từ đại Cổ sinh thuộc bằng chứng tiến hóa nào sau đây?

Hóa thạch.

Tế bào học.

Sinh học phân tử.

Giải phẫu so sánh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu tạo khác nhau về chi tiết của cơ quan tương đồng là do

Sự tiến hóa trong quá trình phát triển loài

Chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo những hướng khác nhau

Chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong các điều kiện như nhau

Chúng thực hiện các chức năng khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là

Đột biến cấu trúc NST

Biến dị cá thể

Đột biến gene

Đột biến số lượng NST

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình nguyên phân, NST kép co xoắn tối đa ở

kì giữa.

kì đầu.

kì sau.

kì cuối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa trên thí nghiệm trên cây hoa phấn của Correns. Hình sau giải thích cho hiện tượng di truyền liên quan đến màu sắc lá của cây hoa mõm chó (cây hoa phấn, cây hoa mõm sói). Cho biết [3] chỉ vị trí của alelle bình thường tạo ra enzyme chuyển hóa tổng hợp diệp lục tạo sắc tố lá xanh; [4] chỉ vị trí của alelle đột biến không tạo ra enzyme chuyển hóa tổng hợp diệp lục nên lá trắng; tế bào có thể chứa [3] hoặc [4] hoặc cả hai.

Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây Sai?

Màu sắc lá liên quan đến gene nằm trong bào quan (a).

Trong lục lạp (a) có thể chứa alelle bình thường [3] (lá xanh) hoặc alelle đột biến [4] (lá trắng) hoặc cả 2 loại alelle [3] và [4].

Nếu cây (F1) lá xanh thì hợp tử (tế bào hình trên) có lục lạp (a) chứa gene [3] hoặc chỉ [4].

Nếu hợp tử có lục lạp (a) chỉ mang gene [3] thì cây chỉ có lá xanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một quần thể đậu Hà Lan, xét một gen có hai alen ( \(A\) và \(a\) ), tần số alen \(A\) là 0,9 . Theo lí thuyết, tần số alen \(a\) của quần thể này là

0,1 .

0,01 .

0,9 .

0,81 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng ốc sên bị chết do gia súc giẫm đạp là ví dụ minh họa về tác động của nhân tố tiến hoá nào sau đây?

Dòng gene.

Phiêu bạt di truyền.

Đột biến.

Giao phối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở ruồi giấm, xét kiểu gen \(\frac{AB}{ab}\), trong đó alen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen \(B\) quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Có bao nhiêu phát biểu sau đây về hai gen này là đúng?

1. Một tế bào sinh tinh giảm phân bình thường tạo ra tối đa hai loại tinh trùng.

2. Nếu một tế bào sinh trứng xảy ra sự không phân li của cặp NST mang hai gen này trong giảm phân I, giảm phân II bình thường thì có thể tạo ra loại trứng có kiểu gen ab.

3. Một tế bào sinh trứng giảm phân bình thường tạo ra bốn loại trứng.

4. Cơ thể đực giảm phân bình thường tạo tối đa bốn loại tinh trùng.

4 .

2 .

1 .

3 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng về tiêu hoá ở động vật?

Ruột khoang có ống tiêu hoá và chỉ có tiêu hoá ngoại bào.

Tiêu hoá là quá trình biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng.

Ở động vật đơn bào, thức ăn được tiêu hoá trong túi tiêu hoá.

Động vật có xương sống và nhiều loài động vật không xương sống có ống tiêu hoá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

19. Đúng sai
• 1 điểm

Khi nói về đặc điểm của nhân tố tiến hóa chọn lọc tự nhiên, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a

Thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể.

ĐúngSai
b

Tác động trực tiếp lên kiểu gene mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật.

ĐúngSai
c

Làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể không theo hướng xác định.

ĐúngSai
d

Đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gene thích nghi.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a, d - Đúng

20. Đúng sai
• 1 điểm

Hầu hết các mô, cơ quan trong cơ thể đều có ảnh hưởng đến thành phần nội môi.

a

Chế độ ăn nhiều muối trong thời gian dài có thể gây ra sỏi đường tiết niệu.

ĐúngSai
b

Cơ quan hô hấp cung cấp CO2 vào máu và thải O2 từ máu ra ngoài.

ĐúngSai
c

Gan giúp phân giải hồng cầu và thái sản phẩm phân giải ra ngoài qua dịch mật.

ĐúngSai
d

Da thải nước, các chất hoà tan, chất độc, chất thải từ môi trường trong ra ngoài thông qua quá trình tạo và thải mồ hôi.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a, c, d – Đúng

b - Sai

21. Đúng sai
• 1 điểm

Để nghiên cứu cơ chế tác động của 2 loại thuốc mới điều trị bệnh nhân Covid−19 (thuốc 1 và thuốc 2) người ta tiến hành thử nghiệm tác động của chúng lên quá trình biểu hiện gene của gene virus trong các tế bào người. Hàm lượng mRNA của virus và protein virus trong các mẫu tế bào được thể hiện theo biểu đồ. Biết rằng, các điều kiện thí nghiệm là như nhau.

Để nghiên cứu cơ chế tác động của 2 loại thuốc mới điều trị bệnh nhân Covid−19 (thuốc 1 và thuốc 2) người ta tiến hành thử nghiệm tác động của chúng lên quá trình biểu hiện gene của gene viru (ảnh 1)

a

Thuốc 1 làm giảm hàm lượng mRNA so với không xử lí thuốc dẫn đến làm giảm hàm lượng protein do protein là sản phẩm sau dịch mã.

ĐúngSai
b

Thuốc 1 can thiệp vào quá trình phiên mã tạo ra mRNA của virus hoặc tác động làm phân huỷ mRNA của virus.

ĐúngSai
c

Thuốc 2 can thiệp vào quá trình dịch mã từ mRNA virus hoặc tác động làm phân huỷ một phần protein virus.

ĐúngSai
d

Xử lí thuốc 2 làm ảnh hưởng đến quá trình phiên mã nên ảnh hưởng đến lượng protein được tạo ra, protein giảm một phần có thể do thuốc 2 kìm hãm dịch mã hoặc tác động làm phân huỷ một phần protein của virus.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a, b, c - Đúng

d - Sai

22. Đúng sai
• 1 điểm

Ở một loài động vật, xét 2 cặp gene Aa và Bb trong đó mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Thực hiện 4 phép lai (P1, P2, P3 và P4) giữa các cặp bố mẹ khác nhau, thu được kết quả F1 được mô tả ở Bảng 2. Biết rằng không xảy ra đột biến; nếu có hoán vị gene thì hoán vị gene có thể xảy ở một bên đực hoặc cái, hoặc xảy ra hoán vị cả hai giới với tần số hoán vị như nhau.

Ở một loài động vật, xét 2 cặp gene Aa và Bb trong đó mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Thực hiện 4 phép lai (P1, P2, P3 và P4) giữa các cặp bố mẹ khác  (ảnh 1)

a

Phép lai P3 và P4 có thể có kiểu gene giống nhau.

ĐúngSai
b

Có 5 sơ đồ lai thỏa mãn dữ kiện của phép lai P2.

ĐúngSai
c

Ở phép lai P1, nếu cho F1 lai phân tích thì F2 kiểu hình mang hai tính trạng trội chiếm tỉ lệ 24/25.

ĐúngSai
d

Ở phép lai P4, trong số kiểu hình trội về hai tính trạng ở F1, kiểu gene ba allele trội chiếm tỉ lệ 24/59.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án : a- sai; b- sai; c- sai; d- đúng

a) Sai :Vì ở F1 của phép lai P3 kiểu hình mang 2 tính trạng trội chiếm 50% và có 3 loại kiểu gene; suy ra đây là kết quả của phép lai có xảy hoán vị gene một bên bố hoặc mẹ và bố mẹ dị hợp 2 cặp gene với mọi tần số hoán vị f=x và x ≤ 0,5

P3: A b a B (liên kết gene)× A B a b (Hoán vị gene f=x); P3: A b a B (liên kết gene)× A b a B (Hoán vị gene f=x

Đối chiếu với kiểu gene P4 ở ý (d) => P3 và P4 khác nhau về kiểu gene

b) Sai :Vì chỉ có 3 sơ đồ lai thoả mãn dữ kiện của phép lai.

Ta có A-B- =35% --> (aabb) = 10% = 0,2 a b _ × 0,5 a b _ hoặc 0,1 a b _ × 1 a b _ => có 3 sơ đồ lai:

+ P2: A b a B (f=40%) × A b a b

+ P2: A b a B (f=40%) × a B a b

+ P3: A b a B (f=20%) × \(\frac{ab}{ab}\)

c) Sai :Vì ở F1 của phép lai P1 có 1 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội 2 tính trạng và A- B- chiếm tỉ lệ 10% => đây là phép lai phân tích, có xảy ra hoán vị gene với tần số 20%

P1 :\(\frac{Ab}{aB}\) (hoán vị gene với f= 20%) × a b a b

F1 lai phân tích thì F2 mang 2 tính trạng trội: 0,1[ A B a b (f=20%)× a b a b ] => 0,01 A B a b

d) Đúng :Vì ở F1 của phép lai P4: kiểu hình mang 2 tính trạng trội có 5 loại kiểu gene và chiếm tỉ lệ 59%; A- B- = 59% -->(aabb= 0,09 = 0,3 × 0,3 = 0,09 => P4: A B a b × A B a b hoán vị gene 2 bên với tần số hoán vị 40% => Tỉ lệ kiểu gene mang 3 allele trội: (0,3× 0,2 x 2 + 0,3 × 0,2× 2) / 0,59 = 24/59.

23. Tự luận
• 1 điểm

Bảng dưới đây thể hiện sự có (+) hoặc không có (-) một số đặc điểm ở 5 loài (được kí hiệu từ 0803 đến 0807). Loài nào có quan hệ họ hàng gần nhất với loài 0807?

Hướng dẫn giải

Xem đáp án

Đáp án: 0803

24. Tự luận
• 1 điểm

Ở một loài thực vật ngẫu phối, tính trạng màu hoa do một gen có 2 alen quy định, A quy định hoa màu vàng trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Số liệu thống kê cho thấy 91% các cây trong hòn đảo có hoa màu vàng. Khi không có sự tác động của các nhân tố tiến hóa, theo lý thuyết, cho những cây có cùng màu hoa giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì thế hệ F1 có hoa vàng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Xem đáp án

Đáp án: 0,86

Số hoa màu trắng aa = 9% → tần số allele a = 0,3; A = 0,7

Quần thể có kiểu gene 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa = 1

Các cây có cùng màu hoa giao phấn ngẫu nhiên với nhau: 0,91 (7/13AA + 6/13Aa)2 + 0,09 aa x aa

Đời F1: aa = 0,91 x (3/13)2 + 0,09 = 9/65 → Số cây hoa vàng A- = 1-9/65 = 0,86

25. Tự luận
• 1 điểm

Một quần thể người ở một khu dân cư có cấu trúc di truyền như sau:

0,64MM + 0,32MN + 0,04NN = 1. Nếu khu dân cư này có 10.000 người thì số lượng người mang nhóm máu có kiểu gen dị hợp là bao nhiêu ?

Hướng dẫn giải

Xem đáp án

Đáp án: 3200

26. Tự luận
• 1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gene (A, a và B, b) quy định; khi có mặt đồng thời hai loại allele trội A và B cho hoa đỏ, các kiểu gene còn lại cho hoa trắng; allele D quy định quả tròn, allele d quy định quả dài. Cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn đời con thu được 14,0625% cây hoa đỏ, quả dài. Khi cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) giao phấn với cây khác (cây M) đời con có 4 kiểu hình với tỉ lệ 3: 3: 1: 1. Biết không phát sinh đột biến mới và các cặp gene này phân li độc lập. Theo lí thuyết, nếu không xét vai trò của bố mẹ thì có bao nhiêu phép lai phù hợp giữa cây hoa đỏ, quả tròn đời P và cây M?

Xem đáp án

Đáp án:

5

 

 

 

 

Hướng dẫn giải

 

A-B-: đỏ; A-bb; aaB-; aabb: trắng; DD; Dd: tròn; dd: dài

P hoa đỏ, quả tròn tự thụ phấn: A-B-D- blobid0-1773199822.dat A-B-D- blobid1-1773199822.datF1: A-B-dd= 14,0625% = 9/64 = 3/4 x 3/4 x 1/4

blobid1-1773199822.datA-B- = 9/16 blobid1-1773199822.dat(P) có kiểu gene AaBbDd tự thụ phấn

P blobid0-1773199822.datM =3:3:1:1 = (3:1)(1:1) blobid1-1773199822.dat 3 trường hợp

TH1: (3:1) blobid0-1773199822.dat(1:1)       

3 đỏ: 1 trắng blobid0-1773199822.dat 1 tròn: 1 dài blobid1-1773199822.dat Kết hợp lại có 2 phép lai

(AaBb blobid0-1773199822.datAaBB)(Dd blobid0-1773199822.datdd): 1 phép lai

(AaBb blobid0-1773199822.datAABb) (Dd blobid0-1773199822.datdd): 1 phép lai

TH2: 3 trắng: 1 đỏ blobid0-1773199822.dat 1 tròn: 1 dài blobid1-1773199822.dat Kết hợp lại có 1 phép lai

(AaBb blobid0-1773199822.dat aabb)( Dd blobid0-1773199822.dat dd)

TH3: 1 đỏ: 1 trắng blobid0-1773199822.dat 3 tròn: 1 dài blobid1-1773199822.dat Kết hợp lại có 2 phép lai

(AaBb blobid0-1773199822.dat aaBB) (Dd blobid0-1773199822.dat Dd)

(AaBb blobid0-1773199822.dat Aabb)( Dd blobid0-1773199822.dat Dd)

27. Tự luận
• 1 điểm

Hình dưới đây mô tả mô hình cấu trúc Operon lac của vi khuẩn E. coli.

blobid2-1773199847.png

Hãy cho biết Operon lac tương ứng với vị trí nào trên hình?

Xem đáp án

Đáp án: 2

28. Tự luận
• 1 điểm

Tính trạng màu sắc lông ở một loài động vật do một gene có 5 allele quy định, trong đó A1, A2, A3 là đồng trội so với nhau và trội hoàn toàn so với allele A4, A5; allele A4 trội hoàn toàn so với allele A5. Tính số loại kiểu gene dị hợp về tính trạng màu lông?

Xem đáp án

Thứ tự trội lặn của các allele: A1 = A2 = A3 >A4>A5.

Số kiểu gene dị hợp = blobid3-1773199885.png = 10

Đáp án: 10