Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường Chuyên Phan Bội Châu (Hà Tĩnh) có đáp án
28 câu hỏi
Theo quan điểm thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, sự hình thành tế bào đầu tiên trên Trái Đất xảy ra ở giai đoạn tiến hóa
tiền sinh học.
sinh học.
văn hóa.
hóa học.
Đáp án đúng là A
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, sự sống trên Trái Đất hình thành qua các giai đoạn:
- Tiến hóa hóa học: hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp.
- Tiến hóa tiền sinh học: các đại phân tử tự tập hợp, xuất hiện hệ thống tự sao chép và hình thành tế bào sơ khai đầu tiên.
- Tiến hóa sinh học: các sinh vật sống tiến hóa và đa dạng hóa.
→ Vì tế bào đầu tiên xuất hiện ở giai đoạn tiền sinh học nên chọn đáp án A.
Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể?
Mật độ cá thể.
Thành phần loài.
Tỉ lệ giới tính.
Nhóm tuổi.
Đáp án đúng là B
Các đặc trưng cơ bản của quần thể gồm: mật độ cá thể, tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, kích thước quần thể,… → “Thành phần loài” là đặc trưng của quần xã, không phải của quần thể.
Trong quá trình giảm phân bình thường, ở kì nào các NST kép di chuyển về 2 cực của tế bào?
Kì cuối II.
Kì sau I.
Kì sau II.
Kì cuối I.
Đáp án đúng là B
Dựa vào diễn biến các kì của quá trình giảm phân để xác định thời điểm các NST kép di chuyển về hai cực tế bào.
Ở kì sau I, các cặp NST tương đồng (mỗi NST vẫn gồm 2 chromatid) phân li và di chuyển về hai cực của tế bào.
Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình quang hợp ở thực vật?
CO2.
N2.
NH3.
O2.
Đáp án đúng là D
Quang hợp sử dụng CO2 và H2O để tổng hợp chất hữu cơ, đồng thời giải phóng khí O2 ra môi trường.
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
Tất cả sinh vật trên Trái Đất đều cấu tạo từ tế bào.
Hầu hết các loài sinh vật có chung mã di truyền.
Hóa thạch của sinh vật cổ xưa còn tồn tại cho đến ngày nay.
Cánh dơi và tay người có các phần cấu trúc xương giống nhau.
Đáp án đúng là B
Bằng chứng sinh học phân tử liên quan đến DNA, RNA, protein và mã di truyền.
Việc hầu hết các loài sinh vật có chung mã di truyền phản ánh mối quan hệ nguồn gốc chung ở mức phân tử.
Trong tế bào thực vật, ngoài nhân tế bào, còn có bào quan nào chứa DNA?
Ribosome, không bào.
Ti thể, lục lạp.
Peroxysome, lysosome.
Lưới nội chất, golgi.
Đáp án đúng là B
Trong tế bào thực vật, ngoài nhân, ti thể và lục lạp đều có DNA riêng, có khả năng tự nhân đôi.
Động vật nào sau đây hô hấp bằng mang?
Chim bồ câu.
Cá chép.
Cá voi.
Châu chấu.
Đáp án đúng là B
- Chim bồ câu: hô hấp bằng phổi.
- Cá voi: động vật có vú, hô hấp bằng phổi.
- Châu chấu: hô hấp bằng hệ thống ống khí.
- Cá chép là cá, hô hấp bằng mang.
Các cây thông nhựa mọc gần nhau có rễ liền với nhau là một ví dụ về mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
Hỗ trợ cùng loài.
Cạnh tranh cùng loài.
Hỗ trợ khác loài.
Cạnh tranh khác loài.
Đáp án đúng là A
Các cây thông nhựa cùng loài, rễ liền với nhau giúp trao đổi chất và hỗ trợ sinh trưởng → mối quan hệ hỗ trợ cùng loài.
Trong kĩ thuật chuyển gene, phân tử plasmid có chứa gene cần chuyển được gọi là
thể truyền.
hệ gene của tế bào cho.
hệ gene của tế bào nhận.
DNA tái tổ hợp.
Đáp án đúng là A
Trong kĩ thuật chuyển gen, plasmid mang gene cần chuyển vào tế bào nhận được gọi là thể truyền.
DNA tái tổ hợp là sản phẩm sau khi gene đã được gắn vào plasmid.
Khoảng giá trị xác định về một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật tồn tại và phát triển ổn định được gọi là
khoảng chống chịu.
môi trường sống.
giới hạn sinh thái.
khoảng thuận lợi.
Đáp án đúng là D
Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà sinh vật sinh trưởng và phát triển ổn định nhất được gọi là khoảng thuận lợi.
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh?
Độ ẩm.
Nhiệt độ.
Ánh sáng.
Cạnh tranh cùng loài.
Đáp án đúng là D
Nhân tố sinh thái hữu sinh là các tác động giữa sinh vật với sinh vật.
→ Cạnh tranh cùng loài là mối quan hệ giữa các cá thể sống.
Loài ốc sên Cepaea nemoralis sống trên đồng cỏ, nơi hoạt động chăn thả gia súc diễn ra mạnh. Mỗi ngày có hàng nghìn con ốc chết do bị gia súc vô tình giẫm đạp. Tác động của gia súc đến tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể ốc sên như thế nào?
Chỉ thay đổi tần số allele, không thay đổi tần số kiểu gene.
Làm thay đổi cả tần số allele và tần số kiểu gene một cách ngẫu nhiên.
Chỉ thay đổi tần số kiểu gene, không thay đổi tần số allele.
Làm tăng tần số kiểu gene đồng hợp, giảm tần số kiểu gene dị hợp.
Đáp án đúng là B
Gia súc giẫm đạp làm chết ngẫu nhiên các cá thể ốc sên, không phụ thuộc vào kiểu gene hay kiểu hình.
→ Đây là hiện tượng làm biến động ngẫu nhiên thành phần di truyền của quần thể, dẫn đến thay đổi cả tần số allele và tần số kiểu gene một cách ngẫu nhiên.
Loài ốc sên Cepaea nemoralis sống trên đồng cỏ, nơi hoạt động chăn thả gia súc diễn ra mạnh. Mỗi ngày có hàng nghìn con ốc chết do bị gia súc vô tình giẫm đạp. Hiện tượng ốc sên bị chết do gia súc giẫm đạp là ví dụ về tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Dòng gene.
Phiêu bạt di truyền.
Đáp án đúng là D
Hiện tượng ốc sên bị chết hàng loạt do gia súc giẫm đạp là yếu tố ngẫu nhiên, không mang tính chọn lọc.
→ Đây là biểu hiện của phiêu bạt di truyền, không phải chọn lọc tự nhiên.
Ở người, kiểu gene IAIA và IAIO quy định nhóm máu A; IBIB và IBIO quy định nhóm máu B; IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O. Một người đàn ông nhóm máu A có con gái nhóm máu O. Theo lí thuyết, kiểu gene của người đàn ông này là
IAIO
IBIB
IAIB
IAIA
Đáp án đúng là A
Con gái nhóm máu O có kiểu gene IOIO→ mỗi bố mẹ đều phải cho allele IO.
Người đàn ông nhóm máu A → chỉ có thể mang kiểu gene IAIO.
Người ta đã thu thập các cá thể loài kỳ nhông Desmognathus ochrophaeus ở các quần thể sống ở các khu vực địa lí khác nhau, nhốt chung trong các lồng thí nghiệm và quan sát mức độ cách li sinh sản giữa chúng thông qua tỷ lệ kết đôi giao phối, kết quả thu được như hình bên. Quan sát đồ thị cho biết phát biểu nào sau đây sai?

Càng cách xa về địa lí, các cá thể càng có xu hướng ít giao phối với nhau.
Các quần thể địa lí của loài này đang trong quá trình tiến hóa nhỏ.
Các quần thể địa lí khác nhau ở loài này đều có chung tổ tiên.
Cá thể của các quần thể cách nhau trên 200km sẽ không giao phối với nhau.
Đáp án đúng là D
Đồ thị cho thấy: khi khoảng cách địa lí tăng, mức độ cách li sinh sản có xu hướng tăng, nhưng không tuyệt đối.
Vẫn có những cá thể ở khoảng cách trên 200km có khả năng giao phối.
→ Phát biểu khẳng định “chắc chắn không giao phối” là sai.
Hội chứng Klinefelter được phát sinh do thừa một NST X ở người nam (XXY). Theo lí thuyết, số NST trong tế bào sinh dưỡng của người bị Klinefelter (khi chưa nhân đôi) là bao nhiêu?
46.
45.
48.
47.
Đáp án đúng là D
Người bình thường có 2n = 46 NST.
Người mắc hội chứng Klinefelter có kiểu NST XXY → thừa 1 NST giới tính.
→ Số NST trong tế bào sinh dưỡng là 47.
Một gene mã hóa cho một loại enzyme được điều hòa bởi glucocorticoid. Các nhà khoa học nhận thấy rằng: So với khi không được xử lí, việc xử lí glucocorticoid đã làm tăng lượng RNA tích lũy trong tế bào gấp 10 lần, tăng hàm lượng mRNA trong tế bào gấp 20 lần và tăng hoạt động của enzyme gấp 20 lần. Từ những dữ liệu này, hãy cho biết tác dụng chính của glucocorticoid là làm giảm yếu tố nào sau đây?
Tốc độ liên kết của ribosome với mRNA.
Tốc độ phân hủy mRNA.
Tốc độ dịch mã mRNA.
Hoạt tính của RNA polymerase.
Đáp án đúng là B
Xử lí glucocorticoid làm: RNA tích lũy ↑ 10 lần, mRNA ↑ 20 lần, hoạt động enzyme ↑ 20 lần.
→ Cho thấy mRNA bền hơn, bị phân hủy chậm hơn.
→ Glucocorticoid làm giảm tốc độ phân hủy mRNA.
Phả hệ hình bên cho thấy bốn thế hệ của một gia đình được M. Madlener mô tả vào năm 1928. Biết rằng mỗi bệnh do một gene riêng biệt quy định, các allele gây bệnh đều nằm trên NST giới tính X, không có allele trên Y, không phát sinh đột biến mới trong phả hệ. Phân tích phả hệ và cho biết phát biểu nào sau đây sai?

Các allele gây bệnh đều là allele lặn.
Cá thể IV.2 được thừa hưởng allele gây bệnh từ cá thể I.1.
Cá thể II.1 có kiểu gene dị hợp về cả hai gene gây bệnh.
Quá trình phát sinh giao tử của cá thể II.1 chắc chắn không xảy ra hoán vị gene.
Đáp án đúng là D
1. Các bệnh đều do gene lặn trên X → đúng.
2. IV.2 nhận allele bệnh từ I.1 thông qua các thế hệ trung gian → đúng.
3. II.1 không biểu hiện bệnh nhưng sinh con mắc bệnh → dị hợp về cả hai gene → đúng.
4. Không thể khẳng định chắc chắn không xảy ra hoán vị gene trong phát sinh giao tử của II.1.
→ Phát biểu này sai.
Svane (1984) đã nghiên cứu động học của 6 quần thể loài hải tiêu (hay còn gọi là “bọt biển”) Ascidia mentula, một loài động vật không xương sống ăn lọc ở biển. Hình II.1 cho thấy mật độ cá thể theo thời gian của quần thể 1. Bảng II.1 cung cấp thông tin (được tính trung bình trên 6 quần thể nghiên cứu) về mối quan hệ giữa tỷ lệ sinh theo đầu cá thể (số con sinh ra/cá thể/năm) và tỉ lệ tử vong theo đầu cá thể (số con chết/cá thể/năm) với mật độ quần thể (cá thể/m²).

Tăng trưởng của quần thể 1 gần giống với mô hình tăng trưởng của quần thể ở môi trường không giới hạn.
Tốc độ tăng trưởng trung bình của sáu quần thể đạt cao nhất khi mật độ trung bình là 75 con/m².
Trong năm 1974, mật độ quần thể 1 không tăng là do tỉ lệ sinh sản bằng 0.
Kết quả nghiên cứu cho thấy việc điều chỉnh mật độ cá thể có thể làm thay đổi tốc độ tăng trưởng của quần thể.
a) Sai.
Dựa vào đồ thị mật độ quần thể theo thời gian và bảng số liệu, tốc độ tăng trưởng của quần thể đang ở trong môi trường bị giới hạn.
b) Sai.
Mật độ 75 con/m2 không phải là mức mà tốc độ tăng trưởng trung bình của cả 6 quần thể đạt cao nhất; tốc độ tăng trưởng lớn nhất xảy ra ở mật độ thấp hơn, khi cạnh tranh chưa gay gắt.
c) Sai.
Mật độ quần thể 1 không tăng trong năm 1974 là do tỉ lệ sinh xấp xỉ bằng tỉ lệ tử, không phải do tỉ lệ sinh bằng 0.
d) Sai.
Việc điều chỉnh mật độ cá thể chỉ làm thay đổi quy mô và tốc độ tăng trưởng, không làm thay đổi bản chất sinh học của quần thể theo kết luận trực tiếp từ thí nghiệm.
Khi quan sát tính trạng màu mắt ở ruồi giấm, một sinh viên nhận thấy phần lớn cá thể trong quần thể có mắt đỏ, chỉ có một số ít cá thể đực có mắt trắng. Để tìm hiểu rõ hơn, sinh viên này tiến hành thí nghiệm lai trên đối tượng ruồi giấm và thu được kết quả như sau:
Phép lai 1: P thuần chủng: ♀ mắt đỏ × ♂ mắt trắng → F1: 100% mắt đỏ.
Phép lai 2: P thuần chủng: ♀ mắt trắng × ♂ mắt đỏ → F1: 50% ♀ mắt đỏ : 50% ♂ mắt trắng.
Phép lai 1 và phép lai 2 được gọi là phép lai thuận nghịch.
Thí nghiệm nhằm kiểm tra giả thuyết: Tính trạng màu mắt di truyền liên kết với giới tính.
Kết quả phép lai 1 cho thấy có sự di truyền chéo còn kết quả phép lai 2 thì không.
Nếu cho ruồi cái F1 của phép lai 1 với ruồi đực F1 của phép lai 2 thì đời con cho tỉ lệ kiểu hình 2 : 1 : 1.
a) Đúng.
Phép lai 1 và phép lai 2 đảo tính trạng của bố mẹ → Đây là phép lai thuận nghịch.
b) Đúng.
Vì phép lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau → Thí nghiệm nhằm kiểm tra giả thuyết: Tính trạng màu mắt di truyền liên kết với giới tính.
c) Sai.
Di truyền chéo (Cross inheritance) là một hiện tượng trong di truyền liên kết giới tính, xảy ra khi gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, đặc trưng bởi sự truyền gene từ bố sang con gái.
d) Sai.
Nếu cho ruồi cái F1 của phép lai 1 (XAXa) với ruồi đực F1 của phép lai 2 (XaY) thì đời con cho tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1.
Một bạn học sinh tiến hành thí nghiệm đặt cây rong đuôi chó trong các bình thủy tinh kín đựng nước cất đun sôi để nguội, sao cho cây ngập hoàn toàn trong nước và bổ sung một số điều kiện thí nghiệm khác như mô tả dưới đây:
Điều kiện bổ sung | Hình 1 | Hình 2 | Hình 3 |
Chiếu sáng với cường độ tối ưu và không đổi | Có | Có | Không |
Bổ sung NaHCO₃ ( nguồn cung cấp CO2) | Có | Không | Có |
Các bình được giữ ở nhiệt độ 25°C. Nồng độ O2 và nồng độ NaHCO3 trong mỗi bình được đo liên tục trong 2 giờ, lần sau cách lần trước 5 phút.
Khi cây rong thí nghiệm tiến hành quang hợp, nồng độ O2 trong bình thí nghiệm sẽ thay đổi theo thời gian.
Để đánh giá ảnh hưởng của CO2 đến quang hợp của cây rong, cần so sánh nồng độ O2 trong bình 1 với nồng độ O2 trong bình 2.
Theo thời gian, nồng độ O2 trong bình 2 không đổi còn nồng độ NaHCO3 trong bình 3 giảm dần.
Nếu tăng nhiệt độ ở các bình lên 30°C thì nồng độ O2 trong các bình sẽ tăng lên.
a) Đúng.
Khi cây rong thí nghiệm tiến hành quang hợp, nồng độ O2 trong bình thí nghiệm sẽ thay đổi theo thời gian do quang hợp tạo ra sản phẩm là O2.
b) Đúng.
Để đánh giá ảnh hưởng của CO2 đến quang hợp của cây rong, cần so sánh nồng độ O2 trong bình 1 với nồng độ O2 trong bình 2 vì 2 bình này có cùng cường độ chiếu sáng, chỉ thay đổi nguồn cung cấp CO2.
c) Sai.
Vì 2 bình này đều không có đủ nguyên liệu để xảy ra quá trình quang hợp.
d) Sai.
Vì bình 2 và 3 đều không có đủ nguyên liệu để xảy ra quá trình quang hợp nên khi tăng nhiệt độ thì quá trình quang hợp vẫn không xảy ra.
Các nhà khoa học đã xác định được rằng mRNA nhân tạo có trình tự gồm toàn nucleotide loại U (polyU) chứa mã di truyền mã hóa cho amino acid phenylalanine. Một thí nghiệm đã được tiến hành như sau:
1. Chuẩn bị 2 ống nghiệm chứa dịch chiết tế bào vi khuẩn, đánh số thứ tự 1 và 2. Trong dịch chiết có đầy đủ các thành phần cần thiết cho quá trình dịch mã nhưng không có mRNA.
2. Bổ sung phenylalanine có đánh dấu phóng xạ vào mỗi ống.
3. Bổ sung mRNA polyU vào ống 1, bổ sung nước cất vào ống 2.
4. Kiểm tra hoạt độ phóng xạ trong các mẫu protein thu được ở mỗi ống theo thời gian.
Kết quả thu được như đồ thị Hình II.2.

Mục đích thí nghiệm là nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ amino acid đến tốc độ dịch mã.
Đường A tương ứng với kết quả thí nghiệm ở ống 1.
Kết quả thí nghiệm cho thấy quá trình tổng hợp protein có thể xảy ra mà không cần mRNA.
Nếu giữ nguyên thành phần của ống 1 và bổ sung mRNA poly C vào ống 2 thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi.
a) Sai.
Mục đích thí nghiệm là nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ mRNA đến tốc độ dịch mã.
b) Đúng.
Đường A tương ứng với kết quả thí nghiệm ở ống 1.
c) Sai.
Kết quả thí nghiệm cho thấy quá trình tổng hợp protein chỉ có thể xảy ra khi có mRNA.
d) Đúng.
Nếu giữ nguyên thành phần của ống 1 và bổ sung mRNA poly C vào ống 2 thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gene A, a; B, b; D, d phân li độc lập
cùng quy định. Kiểu tương tác giữa 3 cặp gene được mô tả bằng sơ đồ Hình III.1.

Khi trong tế bào có sắc tố đỏ thì hoa màu đỏ, các trường hợp tích lũy chất S hoặc A hoặc B thì hoa màu trắng; các allele lặn (a, b, d) không có chức năng. Tính theo lí thuyết, trong quần thể loài này có tối đa bao nhiêu kiểu gene quy định kiểu hình hoa trắng?
Đáp án: 19
Nhìn vào sơ đồ ta thấy nếu có đủ các allele A, B, D. Các kiểu gene con lại quy định màu hoa trắng.
Tổng số kiểu gene về tính trạng này là: 3 × 3 × 3 = 27 kiểu gene.
Số kiểu gene hoa đỏ là: 2 × 2 × 2 = 8 kiểu gene.
Số kiểu gene quy định hoa trắng là: 27 - 8 = 19 kiểu gene.
Khi nghiên cứu về tập tính giao phối của loài chim Cicinnurus respublica, người ta thấy chim đực thu hút bạn tình bằng bộ lông nhiều màu (ngọc lục bảo, đỏ, xanh lam, vàng) và hành động phô diễn các điệu nhảy, xoè cánh, múa đuôi. Xét các sự kiện sau:
1. Những con đực có màu lông sặc sỡ thu hút được con cái đến giao phối, con cháu của chúng ngày càng đông.
2. Trong quần thể sẵn có các đột biến liên quan đến màu sắc của bộ lông.
3. Quá trình giao phối làm cho allele đột biến được nhân lên, kiểu hình biến dị được phát tán trong quần thể.
4. Số con đực có màu lông sặc sỡ ngày càng tăng, dần trở nên phổ biến trong quần thể.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành màu lông sặc sỡ của chim đực Cicinnurus respublica.
Đáp án: 2314
Trình tự đúng của quá trình hình thành màu lông là:
2. Trong quần thể sẵn có các đột biến liên quan đến màu sắc của bộ lông.
3. Quá trình giao phối làm cho allele đột biến được nhân lên, kiểu hình biến dị được phát tán trong quần thể.
1. Những con đực có màu lông sặc sỡ thu hút được con cái đến giao phối, con cháu của chúng ngày càng đông.
4. Số con đực có màu lông sặc sỡ ngày càng tăng, dần trở nên phổ biến trong quần thể.
Ở người, allele lặn a nằm trên NST thường, gây bệnh bạch tạng, allele trội A quy định da có màu bình thường. Trong một quần thể cân bằng di truyền, tỉ lệ người bị bạch tạng là 1%. Theo lí thuyết, tần số allele a trong quần thể là bao nhiêu? (làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy)
Đáp án: 0,1
Trong một quần thể cân bằng di truyền, tỉ lệ người bị bạch tạng là 1% = 0,01
→ Tần số allele a = 0,1.
Dưới đây là cấu trúc tuổi của các quần thể khác nhau thuộc cùng 1 loài:

Biết rằng ở các quần thể này không có hiện tượng di cư và nhập cư. Viết liền các số tương ứng với quần thể theo thứ tự quần thể có tỉ lệ sinh theo đầu cá thể (số cá thể con sinh ra/cá thể/đơn vị thời gian) cao đến thấp.
Đáp án: 1234
Tỉ lệ sinh theo đầu cá thể của từng quần thể là:
Quần thể 1: 1/3 = 50%.
Quần thể 2: 2/5 = 40%.
Quần thể 3: 1/10 = 10%.
Quần thể 4: 1/5 = 20%.
Một bạn học sinh tiến hành khảo sát kích thước của một quần thể thực vật bằng phương pháp ô vuông. Bạn đã khoanh vùng các ô vuông có diện tích 1m2 tại các vị trí ngẫu nhiên và đếm số cá thể của quần thể trong mỗi ô. Diện tích khu phân bố của quần thể cũng được tính. Kết quả thu được như sau: Diện tích khu phân bố của quần thể là 1000m2, số cá thể trung bình ở mỗi ô vuông là 0,4. Kích thước của quần thể thực vật nói trên là bao nhiêu cá thể? (làm tròn đến phần nguyên)
Đáp án: 400
Kích thước quần thể thực vật trên là: 1 × 1000 × 0,4 = 400 cá thể.
Dưới đây là các thao tác để tạo ra chuột chuyển gene:
1. Tiêm tế bào gốc chứa gene lạ vào phôi sớm của chuột.
2. Đưa gene lạ vào hệ gene của tế bào gốc nuôi cấy.
3. Nuôi cấy tế bào gốc toàn năng của chuột.
4. Cấy phôi vào tử cung để phôi phát triển thành chuột mang gene lạ.
Viết liền các số theo thứ tự đúng các bước trong quy trình tạo chuột chuyển gene.
Đáp án: 3214
Trình tự đúng là:
3. Nuôi cấy tế bào gốc toàn năng của chuột.
2. Đưa gene lạ vào hệ gene của tế bào gốc nuôi cấy.
1. Tiêm tế bào gốc chứa gene lạ vào phôi sớm của chuột.
4. Cấy phôi vào tử cung để phôi phát triển thành chuột mang gene lạ.








