Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang) có đáp án

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT436 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình sau đây mô tả hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi

cấy. Phân tích hình và cho biết phát biểu nào sau đây là chính xác?

Hình sau đây mô tả hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy. Phân tích hình và cho biết phát biểu nào sau đây là chính xác?  (ảnh 1)

Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.

Chất X là enzyme β-galactosidase.

C, Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.

Operon Lac của vi khuẩn E.coli đang ở trạng thái không hoạt động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phân tích hình ảnh, dựa vào cấu trúc và cơ chế điều hòa hoạt động Operon Lac để xác định tính

đúng sai của từng nhận định.

Hình sau đây mô tả hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy. Phân tích hình và cho biết phát biểu nào sau đây là chính xác?  (ảnh 2)

Ý A đúng: ta thấy operon lac đang hoạt động, protein lacI không bám vào vùng P của operon →

đây là điều kiện có lactose, allolactose (chất Y) đang bám vào và làm thay đổi cấu hình của protein lacI (X)

Ý B sai: X là protein lacI, E1 mới là enzyme β-galactosidase

Ý C sai: Vùng P của operon lac chỉ gắn với RNA pol và được phiên mã khi môi trường có lactose Ý D sai: operon đang hoạt động để tổng hợp các enzyme phân giải lactose

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cơ thể đực mang kiểu gene A a B d b D . Nếu trong quá trình giảm phân tạo giao tử, một số tế bào sinh tinh bị rối loạn phân li ở cặp NST mang 2 cặp allele B, b, D, d trong lần giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường thì theo lý thuyết, số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra từ cơ thể này là bao nhiêu? (biết rằng các gene trên cùng một NST liên kết hoàn toàn).

10.

12.

8.

16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Dựa vào kiến thức về diễn biến trong quá trình giảm phân để xác định số lượng giao tử đột biến

và số lượng giao tử bình thường được tạo ra.

Sơ đồ sau mô tả quá trình giảm phân ở tế bào bình thường và tế bào A – tế bào xảy ra đột biến

không phân ly một cặp NST trong giảm phân I

Kết quả: tế bào A tạo ra 4 giao tử, trong đó có 2 giao tử n+1 và 2 giao tử n-1

Xét tế bào có kiểu gene A a B d b D

+ khi giảm phân bình thường tạo ra giao tử ABd, AbD, aBd, abD

+ khi giảm phân tạo giao tử có xảy ra rối loạn phân li ở cặp NST mang 2 cặp allele B, b, D, d trong lần giảm phân I sẽ tạo ra các giao tử A B d b D , a B d b D , A, a

→ có tổng cộng tối đa 8 loại giao tử

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình sau đây mô tả cơ chế dẫn đến dạng đột biến cấu trúc NST nào?

Chuyển đoạn NST.

Đảo đoạn NST.

Mất đoạn NST.

Lặp đoạn NST.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta thấy sau khi đột biến xảy ra, số lượng các gene trên NST không thay đổi, chỉ bị thay đổi thứ tự sắp xếp các gene:

Ban đầu: a – b – c – d – e – f – g

Sau ĐB: a – b – c – f – e – d – g

→ đây là đột biến đảo đoạn NST

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người, màu da di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp giữa 3 cặp gene không allele (Aa, Bb, Dd) phân li độc lập, trong đó mỗi allele trội chỉ tạo ra một lượng nhỏ sắc tố làm da có màu, càng nhiều allele trội thì màu da càng đen. Khi hai người có kiểu gene dị hợp về 3 cặp gene nói trên lấy nhau thì sẽ tạo ra đời con có số nhóm kiểu hình là:

3.

6.

7.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Theo đề bài: “màu da di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp giữa 3 cặp gene không allele (Aa, Bb, Dd) phân li độc lập, trong đó mỗi allele trội chỉ tạo ra một lượng nhỏ sắc tố làm da có màu, càng nhiều allele trội thì màu da càng đen”

→ quy luật tương tác cộng gộp

P: AaBbDd × AaBbDd

F: (25% AA : 50% Aa : 25% aa)( 25% BB : 50% Bb: 25% bb)(25% DD : 50% Dd : 25% dd)

→ Các nhóm kiểu gene ở đời con: nhóm không có allele trội, nhóm có 1 allele trội, nhóm có 2 allele trội, …, nhóm có 6 allele trội

→ tương ứng có 7 nhóm kiểu hình

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nói về hoán vị gene, phát biểu nào sau đây đúng?

Hoán vị gene xảy ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 chromatid cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng, diễn ra vào kì đầu của giảm phân I.

Hoán vị gene chỉ xảy ra trong giảm phân của sinh sản hữu tính mà không xảy ra trong nguyên phân.

Tần số hoán vị gene phản ánh số lượng gene có trên NST.

Hoán vị gene tạo điều kiện cho các gene tổ hợp lại với nhau, làm phát sinh biến dị tổ hợp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ý A sai: Hoán vị gene xảy ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 chromatid khác nguồn gốc

(không chị em) trong cặp nhiễm sắc thể (NST) tương đồng.

Ý B sai: Mặc dù hoán vị gene chủ yếu xảy ra trong giảm phân để tạo giao tử, nhưng thực tế nó vẫn

có thể xảy ra trong nguyên phân (hoán vị gene soma), dù tần số rất thấp.

Ý C sai: Tần số hoán vị gene phản ánh khoảng cách tương đối giữa các gene trên cùng một NST,

chứ không phải phản ánh tổng số lượng gene có trên NST đó.

Ý D đúng: hoán vị gene tạo ra các tổ hợp gene mới (biến dị tổ hợp), cung cấp nguồn nguyên liệu

phong phú cho quá trình tiến hóa và chọn giống.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong quá trình điều hoà hoạt động của operon Lac, allolactose có vai trò gì?

Gắn và làm mất hoạt tính của protein điều hoà.

Gắn với promoter để hoạt hoá phiên mã.

Gắn với các gene cấu trúc để hoạt hoá phiên mã.

Gắn với operator để hoạt hoá phiên mã.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Allolactose là một đồng phân của lactose, được tạo ra khi lactose đi vào tế bào vi khuẩn. Khi môi

trường có lactose, allolactose sẽ gắn vào vị trí đồng hình trên protein điều hòa lacI. Sự gắn kết này làm thay đổi cấu hình không gian của protein điều hòa, khiến nó bị biến dạng và không còn khả năng bám vào vùng vận hành O của Operon Lac

→ RNA pol có thể bám vào vùng P và trượt dọc theo operon để tổng hợp các enzyme phân giải

lactose

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công nghệ DNA tái tổ hợp là

gồm công nghệ DNA tái tổ hợp và công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene.

quy trình kĩ thuật sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp để thay đổi kiểu gene và kiểu hình của sinh vật.

quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và biểu hiện gene, tạo ra sản phẩm là DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp với số lượng lớn phục vụ cho đời sống con người.

tạo ra đoạn DNA có khả năng làm vector có khả năng tái bản cũng như đảm bảo cho gene biểu hiện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Công nghệ DNA tái tổ hợp là quy trình kỹ thuật tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn khác nhau

(thường là hai loài) rồi chuyển vào tế bào nhận.

Ý A sai: đây là khái niệm chung của công nghệ gene

Ý B sai: đây là khái niệm của công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene Ý C đúng

Ý D sai: ý này đang mô tả một bước/kĩ thuật trong công nghệ DNA tái tổ hợp (tạo vector biểu hiện)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ gene của sinh vật nhân sơ bao gồm

tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.

tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và DNA plasmid.

tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.

tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Tế bào nhân sơ chỉ có vùng nhân, chưa có màng nhân và nhân hoàn chỉnh; chúng cũng không có các bào quan có màng như ty thể hay lục lạp → loại A, C và D

Hệ gene của tế bào nhân sơ gồm DNA mạch kép, dạng vòng trong vùng nhân và các DNA plasmid

nhỏ

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần nucleotide của gene?

Thay thế cặp A - T bằng cặp G - C.

Mất một cặp nucleotide.

Thêm một cặp nucleotide.

Đảo vị trí các cặp nucleotide.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Ý A sai: thay thế cặp A-T thành cặp G-C làm giảm số nu A và T, tăng số nu G và C trong gene Ý B sai: mất một cặp nu làm giảm số nu ở cặp bị mất của gene

Ý C sai: thêmmột cặp nu làm tăng số nu ở cặp bị mất của gene

Ý D đúng: đảo vị trí các cặp nu chỉ làm thay đổi trình tự sắp xếp các nu, không thay đổi thành phần

nu của gene

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người, allele A quy định tóc xoăn là trội hoàn toàn so với allelle a quy định tóc thẳng. Cặp vợ chồng nào sau đây có thể sinh ra con có người tóc xoăn, có người tóc thẳng?

AA x Aa.

Aa x Aa.

aa x aa.

aa x AA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ý A sai: con sinh ra của cặp vợ chồng này có kiểu gene AA hoặc Aa, đều có tóc xoăn

Ý B đúng: con sinh ra của cặp vợ chồng này có thể có tóc xoăn (kiểu gene AA hoặc Aa) hoặc tóc

thẳng (kiểu gene aa)

Ý C sai: con sinh ra của cặp vợ chồng này chỉ có thể có tóc thẳng, kiểu gene aa Ý D sai: con sinh ra của cặp vợ chồng này có kiểu gene Aa, chỉ có tóc xoăn

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

I. Correns là người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) có sự di truyền tế bào chất.

II. Ở sinh vật nhân sơ, gene ngoài nhân được thấy ở ti thể và lục lạp.

III. Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.

IV. Di truyền tế bào chất không có sự phân tính ở các thế hệ sau.

V. Di truyền tế bào chất còn gọi là di truyền ngoài nhân hay di truyền ngoài nhiễm sắc thể. Số phát biểu đúng là:

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ý I đúng: Correns người phát hiện hiện tượng di truyền tế bào chất ở cây hoa phấn, trong đó màu lá do lục lạp quyết định, đời con có kiểu hình giống với cây mẹ

Ý II sai: Sinh vật nhân sơ không có ti thể và lục lạp

Ý III sai: hiện tượng di truyền theo dòng mẹ có thể do gene trong nhân (các gene nằm trên NST X)

Ý IV đúng: đối với hiện tượng di truyền tế bào chất, tất cả các con thường có kiểu hình giống mẹ

Ý V đúng

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thỏ bị bạch tạng không tổng hợp được sắc tố melanine nên lông màu trắng, con ngươi

của mắt có màu đỏ do nhìn thấu cả mạch máu trong đáy mắt. Đây là hiện tượng di truyền

tương tác bổ sung.

tương tác cộng gộp.

liên kết gene hoàn toàn.

tác động đa hiệu của gene.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Thỏ bạch tạng mang gene lặn, không có allele quy định sắc tố

→ cả màu lông và màu mắt đều thay đổi so với kiểu hình bình thường:

+ Lông trắng

+ Mắt đỏ

→ tác động đa hiệu của gene

Gene bạch tạng không chỉ làm thay đổi màu lông mà còn ảnh hưởng đến màu mắt của con vật

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự liên kết giữa DNA với protein histon trong cấu trúc của nhiễm sắc thể đảm bảo chức năng

bảo quản thông tin di truyền.

phân li nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi.

tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi.

điều hòa hoạt động các gene trong DNA trên NST.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ở sinh vật nhân thực, DNA liên kết chặt chẽ với protein histon tạo thành nucleosome → sợi nhiễm sắc → NST

Sự liên kết giữa DNA với protein histon trong nhiễm sắc thể có chức năng chính là bảo quản thông tin di truyền bằng cách cuộn xoắn DNA lại thành cấu trúc nhỏ gọn, giúp chứa được chiều dài khổng lồ của DNA trong nhân tế bào, đồng thời bảo vệ DNA khỏi các tác động vật lý, hóa học, enzyme

→ Chọn A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành thí nghiệm tách chiết DNA theo các bước sau đây (biết các chất trong thí

nghiệm đều được ước lượng chuẩn xác):

Bước 1: Cho lượng ít mẫu thực vật vào cối. Nghiền nát mẫu thành hỗn hợp đồng nhất.

Bước 2: Dùng cốc chứa nước, muối ăn và nước rửa bát trộn với dung dịch trong cối tạo dịch nghiền đồng nhất. Dùng phễu có lót sẵn giấy lọc để lọc bỏ phần bã trong dịch, thu được dịch.

Bước 3: Rót một thể tích tương đương ethanol lạnh vào dịch. Chuyển dung dịch ethanol phía trên trong cốc vào một ống nghiệm sạch. Để ống nghiệm ở nhiệt độ 0 – 4oC, xuất hiện kết tủa.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Kết tủa xuất hiện sau bước 3 là deoxyribonucleic acid.

Có thể thay dung dịch ethanol bằng dung dịch isopropanol.

Mục đích chính của việc thêm nước rửa bát dạng lỏng ở bước 1 là để phá hủy màng tế bào, màng nhân để giải phóng vật chất di truyền.

Thí nghiệm trên chứng minh DNA có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Dựa vào đặc điểm của tế bào và cấu tạo DNA, kết hợp với các nguyên lý của thí nghiệm tách chiết

DNA để xác định tính đúng sai của từng nhận định

Ý 1 đúng: Kết tủa xuất hiện sau bước 3 là DNA - deoxyribonucleic acid

Ý 2 đúng: Isopropanol cũng có tác dụng làm kết tủa DNA tương tự như ethanol, thậm chí nó còn làm kết tủa hiệu quả hơn ở nồng độ thấp hơn.

Ý 3 đúng: Màng tế bào và màng nhân có bản chất là lớp kép phospholipid, khi tiếp xúc với nước rửa bát – một loại chất tẩy rửa, lớp màng này sẽ bị hòa tan và đi vào dung dịch, để lộ ra DNA

Mở rộng:

+ Muối ăn NaCl sẽ tạo ra ion Na+ và Cl- trong dung dịch. Na+ có chức năng liên kết với các nhóm phosphate tích điện âm trên DNA, giúp các phân tử DNA trung hòa về điện và dễ dàng kết tụ lại với nhau khi gặp cồn.

+ Ethanol lạnh: nhiệt độ thấp giúp DNA kết tủa nhanh hơn và bảo vệ DNA không bị phân hủy bởi

các enzyme nuclease có thể sót lại.

Ý 4 sai: Thí nghiệm này chỉ nhằm mục đích tách chiết DNA dựa trên các đặc điểm tế bào và đặc

tính lý hóa của phân tử, không giúp chứng minh cấu trúc đa phân của DNA.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cá thể ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Loại giao tử có 12 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ:

99%.

40%.

80%.

49,5%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Dựa vào kiến thức về diễn biến trong quá trình giảm phân để xác định số lượng giao tử đột biến

và số lượng giao tử bình thường được tạo ra.

Sơ đồ sau mô tả quá trình giảm phân ở tế bào bình thường và tế bào A – tế bào xảy ra đột biến

không phân ly một cặp NST trong giảm phân I

Kết quả: tế bào A tạo ra 4 giao tử, trong đó có 2 giao tử n+1 và 2 giao tử n-1 2000 tế bào sinh tinh giảm phân sẽ tạo ra: 2000 × 4 = 8000 giao tử.

20 tế bào không phân ly cặp NST số 1 trong GPI không tạo ra các giao tử có 12 NST, mà chỉ tạo ra các giao tử có 13 NST và 11 NST

Vậy số giao tử đột biến là: 20 × 4 = 80 giao tử.

→ tỷ lệ số giao tử có 12 NST chiếm: (8000 – 80) : 8000 = 0,99 = 99%

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nucleotide là đơn phân của cấu trúc nào sau đây?

Gene.

Chuỗi polypeptide.

Enzyme DNA polymerase.

Enzyme RNA polimerase.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ý A đúng: Bản chất của gene là một đoạn phân tử DNA. DNA là đa phân được cấu tạo từ các đơn

phân là các Nucleotide.

Ý B, C và D sai: chuỗi polypeptide là thành phần cấu tạo nên protein, còn các enzyme DNA pol và RNA pol đều có bản chất là protein. Do đó, đơn phân cấu tạo nên 3 phân tử này đều là các amino acid.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gene nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa đỏ (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 gồm:

50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa vàng.

100% cây hoa đỏ.

100% cây hoa vàng.

75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa vàng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Theo đề bài: “tính trạng màu sắc hoa do gene nằm trong tế bào chất quy định” → quy luật di truyền

ngoài nhân

Do hợp tử nhận hầu hết lục lạp trong tế bào chất của trứng (giao tử cái) chứ không phải từ từ tinh

trùng/hạt phấn (giao tử đực), nên tính trạng sẽ được di truyền theo dòng mẹ.

P: hạt phấn hoa vàng × noãn hoa đỏ

F1: 100% hoa đỏ

F1 × F1: hạt phấn hoa đỏ × noãn hoa đỏ

F2: 100% hoa đỏ

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố nào giúp enzyme RNA polymerase có thể nhận biết mạch mang mã gốc trên gene để bắt đầu phiên mã và tổng hợp mRNA?

Vùng điều hòa.

Vùng vận hành.

Trình tự mã hóa.

Bộ ba mở đầu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ý A đúng: Vùng điều hòa của operon nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc, chứ vùng khởi động Promoter

– nơi enzyme RNA polymerase bám vào để nhận biết mạch khuôn (mạch mã gốc) và bắt đầu quá trình phiên mã.

Các đáp án khác sai vì:

Ý B sai: Vùng vận hành O là nơi protein ức chế bám vào để ngăn cản phiên mã Ý C sai: vùng mã hóa chứa thông tin mã hóa các amino acid

Ý D sai: bộ ba mở đầu nắm trên mRNA là tín hiệu để bắt đầu dịch mã

19. Đúng sai
• 1 điểm

Khi nói về cơ chế di truyền nhiễm sắc thể nhận định nào sau đây là Đúng hay Sai?

a

Sự vận động của NST trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ sở vận động của gene được thể hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng NST.

ĐúngSai
b

Nguyên phân giúp thông tin di truyền trong gene truyền chính xác qua các thế hệ tế bào đảm bảo ổn định bộ NST của loài, giúp cơ thể đa bào lớn lên và tăng số cá thể trong quần thể đơn bào.

ĐúngSai
c

Trong giảm phân, trao đổi chéo giữa các chromatid không chị em trong cặp NST tương đồng, cùng với sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST ở kì sau của giảm phân hình thành các giao tử mang các tổ hợp gene khác nhau.

ĐúngSai
d

Ở các loài sinh sản hữu tính, sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ chế chỉ tạo ra sự ổn định thông tin di truyền ở sinh vật.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. đúng: Gene nằm trên NST nên mọi hoạt động phân ly, tổ hợp của NST đều kéo theo sự vận động tương ứng của gene

b. đúng: Nguyên phân là hình thức phân bào giữ nguyên bộ NST, sau quá trình này các tế bào con sinh ra sẽ có hệ gene giống hệt tế bào mẹ ban đầu. Ở sinh vật đa bào, nguyên phân giúp tăng số lượng các tế bào để cơ thể lớn lên, phát triển và thay thế các tế bào già, lỗi. Ở sinh vật đơn bào, nguyên phân là hình thức sinh sản giúp tăng số lượng tế bào trong quần thể.

c. đúng: đây là cơ chế tạo ra đa dạng các biến dị tổ hợp, làm tăng đa dạng vốn gene trong quần thể

d. sai: sự phân ly và tổ hợp tự do của các NST trong giảm phân, sự kết hợp giữa các giao tử khác nhau trong thụ tinh không chỉ giúp đảm bảo tính ổn định của bộ gene mà còn tạo ra biến dị tổ hợp, giúp tăng đa dạng vốn gene – đa dạng di truyền trong quần thể

20. Đúng sai
• 1 điểm

Thí nghiệm của Meselson và Stahl, đã chứng minh lý thuyết tái bản DNA theo kiểu bán bảo toàn. Bằng cách này, cho một phân tử DNA nặng 15N (15N là một chất phóng xạ nặng hơn chất phóng xạ thông thường 14N) chuyển nuôi cấy vào một môi trường chứa 14N, sau hai thế hệ thu được như hình. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?

Thí nghiệm của Meselson và Stahl, đã chứng minh lý thuyết tái bản DNA theo kiểu bán bảo toàn. Bằng cách này, cho một phân tử DNA nặng 15N (15N là một chất phóng xạ nặng hơn chất phóng xạ thôn (ảnh 1)

a

Ở thời điểm ban đầu chỉ có một phân tử tương ứng với DNA nặng 15N.

ĐúngSai
b

Sau một thế hệ trong môi trường chứa 14N: những phân tử DNA gồm một chuỗi nặng 15N (chuỗi mẹ) và một chuỗi nhẹ 14N (mới được tổng hợp).

ĐúngSai
c

Sau hai thế hệ trong môi trường chứa 14N: có hai phân tử lai (gồm một chuỗi nặng và một chuỗi nhẹ) và hai phân tử đều gồm những chuỗi nhẹ không có chuỗi nặng.

ĐúngSai
d

Nếu quá trình này tiếp tục sau 4 thế hệ thì tỉ lệ DNA nhẹ chiếm tỉ lệ 93,75%.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. đúng: theo đề bài, một phân tử DNA nặng đã được chuyển vào môi trường nuôi cấy

b. đúng: sau quá trình nhân đôi, một mạch của DNA ban đầu được giữ lại, mạch còn lại được tổng hợp mới. Do đó, sau 1 lần nhân đôi trong môi trường 14N, từ DNA ban đầu sẽ thu được 2 DNA mới, trong mỗi DNA mới có 1 chuỗi nặng 15N (từ DNA mẹ ban đầu) và 1 chuỗi nhẹ 14N (được tổng hợp mới)

c. đúng: sau 2 lần nhân đôi, trong ống nghiệm sẽ có tổng cộng 4 DNA trong đó có 2 phần tử được tổng hợp hoàn toàn mới chỉ gồm chuỗi nhẹ 14N, hai phân tử có chứa 1 mạch cũ 15N và 1 mạch mới 14N

d. sai: sau 4 thế hệ, trong môi trường có 24 = 16 phân tử DNA Trong đó, chỉ có 2 phân tử chứa chuỗi nặng 15N

→ tỷ lệ DNA nhẹ chiếm: 14 : 16 = 0,875 = 87,5%

21. Đúng sai
• 1 điểm

Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 allele, allele A quy định mắt đỏ hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2. Mỗi phát biểu dưới đây về thế hệ ruồi ở F2 là Đúng hay Sai?

a

Trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ 31,25%.

ĐúngSai
b

Tỉ lệ ruồi đực mắt đỏ và ruồi đực mắt trắng bằng nhau.

ĐúngSai
c

Số ruồi cái mắt trắng bằng 50% số ruồi đực mắt trắng.

ĐúngSai
d

Ruồi cái mắt đỏ thuần chủng bằng 25% ruồi cái mắt đỏ không thuần chủng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 allele, allele A quy định mắt đỏ hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Lai ruồi cá (ảnh 1)

Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 allele, allele A quy định mắt đỏ hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Lai ruồi cá (ảnh 2)

22. Đúng sai
• 1 điểm

Màu lông chuột do hai enzyme được quy định bởi gene B và gene A xúc tác (hình). Thể đồng hợp lặn bb không có enzyme xúc tác chuyển hóa tiền chất không màu thành sắc tố đen nên có màu lông bạch tạng. Nếu sản phẩm của gene B có chức năng xúc tác nhưng sản phẩm của gene A không có hoạt tính thì chuột sẽ có màu lông đen. Chỉ khi cả hai gene B và A cùng tạo ra sản phẩm có chức năng xúc tác thì chuột sẽ có màu lông lang (vân vàng đen). Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Màu lông chuột do hai enzyme được quy định bởi gene B và gene A xúc tác (hình). Thể đồng hợp lặn bb không có enzyme xúc tác chuyển hóa tiền chất không màu thành sắc tố đen nên có màu lông bạc (ảnh 1)

a

Sản phẩm của allele B chi phối hoạt động biểu hiện của sản phẩm do allele

ĐúngSai
b

Số kiểu gene quy định lông đen nhiều hơn số kiểu gene quy định lông trắng.

ĐúngSai
c

Kí hiệu kiểu hình aaB- cho lông màu trắng.

ĐúngSai
d

Nếu cho chuột lông đen thuần chủng lai với chuột lông trắng thuần chủng thì đời con có thể thu được đời con có kiểu hình 100% vàng đen.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. đúng: nếu không có sản phẩm của allele B (sắc tố đen) thì sản phẩm do allele A mã hóa cũng

không thể được biểu hiện để tạo màu lông lang ở chuột

b. sai: chỉ có 2 kiểu gene quy định màu lông đen: aaBB hoặc aaBb; trong khi đó có 3 kiểu gene quy định lông trắng gồm aabb, Aabb, AAbb

c. sai: aaB_ tạo được sắc tố đen và làm chuột có lông đen

d. đúng: khi cho chuột aaBB lông đen lai với chuột AAbb thu được 100% con AaBb lông lang vân vàng đen

23. Tự luận
• 1 điểm

Ở người xét các bệnh và hội chứng bệnh sau đây:

(1) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.

(2) Bệnh phenylketonuria.

(3) Hội chứng Down.

(4) Bệnh mù màu đỏ và màu lục.

(5) Bệnh máu khó đông.

(6) Bệnh bạch tạng.

(7) Hội chứng Klinefelter.

(8) Hội chứng Turner.

Có bao nhiêu bệnh, hội chứng bệnh liên quan đến đột biến số lượng NST?

Xem đáp án

Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm: Do đột biến gene lặn trên NST thường gây ra.

Bệnh phenylketonuria: Do đột biến gene lặn trên NST thường gây ra.

Hội chứng Down: Do đột biến số lượng NST (thể ba 2n + 1 có 3 NST số 21).

Bệnh mù màu đỏ và màu lục: Do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X.

Bệnh máu khó đông: Do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X.

Bệnh bạch tạng: Do đột biến gene lặn trên NST thường gây ra.

Hội chứng Klinefelter: Do đột biến số lượng NST giới tính (thể ba 2n + 1 có bộ NST XXY).

Hội chứng Turner: Do đột biến số lượng NST giới tính (thể một 2n – 1 có bộ NST giới tính XO).

→ có 3 bệnh, hội chứng bệnh liên quan đến đột biến số lượng NST

Đáp án: 3

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho con đực (XY) lông không có đốm lai với con cái lông có đốm được F1: Con đực: 100% lông có đốm. Con cái: 100% lông không đốm. Từ kết quả của phép lai này cho phép kết luận cặp tính trạng này di truyền theo quy luật thuộc bao nhiêu trường hợp dưới đây?

(1) trội hoàn toàn, gene nằm trên nhiễm sắc thể thường.

(2) liên kết giới tính, gene nằm trên nhiễm sắc thể X.

(3) di truyền theo dòng mẹ, gene nằm ở tế bào chất.

(4) liên kết giới tính, gene nằm trên nhiễm sắc thể Y.

Xem đáp án

Ý 1 sai: nếu gene nằm trên NST thường, F1 sẽ phân tính đều ở hai giới, mà thực tế kiểu hình F1

đang khác nhau giữa giới đực và giới cái, tức là gene nằm trên NST giới tính

Ý 2 đúng: allele A quy định không đốm trội hoàn toàn so với allele a quy định có đốm

P: XAY (đực không đốm) × XaXa (cái có đốm)

F: XAXa (cái không đốm) : XaY (đực có đốm)

Ý 3 sai: nếu gene nằm ở tế bào chất và di truyền theo dòng mẹ, tất cả con sinh ra đều sẽ có kiểu

hình giống kiểu hình của mẹ và đều có đốm

Ý 4 sai: do ở loài này con đực có NST giới tính XY nên nếu gene nằm trên NST Y, con sinh ra

nếu là con đực sẽ có kiểu hình giống bố và không có đốm Vậy chỉ có 1 trường hợp thỏa mãn, đó là trường hợp 2

Đáp án: 1

25. Tự luận
• 1 điểm

Hình mô tả các thành phần của operon lac, có bao nhiêu phát biểu đúng về hình này?

(1) Vùng P là nơi tương tác của enzyme phiên mã RNA - polymerase.

(2) Vùng O là nơi tương tác của protein ức chế và có thể không chịu tác động của protein ức chế.

(3) Nếu gene cấu trúc lacZ bị đột biến thì các gene còn lại lacY và lacA cũng biến đổi theo.

(4) Vùng P luôn liên kết với enzyme RNA polymerase khi không có protein ức chế.

Xem đáp án

Ý 1 đúng: Vùng khởi động P là trình tự nucleotide đặc hiệu, nơi enzyme RNA polymerase bám vào để bắt đầu quá trình phiên mã các gene cấu trúc.

Ý 2 đúng: Vùng vận hành O là nơi protein ức chế bám vào để ngăn chặn phiên mã. Nếu môi trường có lactose, chất này sẽ liên kết và làm biến đổi cấu hình protein ức chế, làm protein này không tương tác được với vùng O

Ý 3 sai: Các gene lacZ, lacY, lacA là các đơn vị chức năng riêng biệt nằm kế tiếp nhau. Đột biến ở gene này thường không làm thay đổi trình tự nucleotide của gene kia

Ý 4 sai: khi không có protein ức chế, RNA polymerase có thể bám vào vùng P để phiên mã các gene cấu trúc, nhưng liên kết này không phải luôn luôn xảy ra

Đáp án: 2

26. Tự luận
• 1 điểm

Một loài thực vật, xét 1 gene có 3 allele: allele A1 quy định hoa đỏ, allele A2 quy định hoa vàng, allele A3 quy định hoa trắng. Phép lai P: cây hoa đỏ × cây hoa vàng, thu được F1 có 50% cây hoa đỏ : 25% cây hoa vàng : 25% cây hoa trắng. F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2. Theo lí thuyết, ở F2 số cây hoa vàng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.

Xem đáp án

Phân tích đề bài để xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng màu hoa ở loài thực vật này và

kiểu gene của P, F1 và F2.

Cách giải:

Đáp án: 0,31

27. Tự luận
• 1 điểm

Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, xét 4 cặp gene D, d; E, e; G, g; H, h phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng và các allele trội là trội hoàn toàn. Cho biết không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể, các allele đột biến đều không ảnh hưởng tới sức sống và khả năng sinh sản của thể đột biến. Nếu D, E, g, h là các allele đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gene thì có tối đa bao nhiêu kiểu gene?

Xem đáp án

Phương pháp:

Phân tích đề bài để xác định quy luật di truyền chi phối các tính trạng

Thể đột biến về cả 4 gene cần biểu hiện kiểu hình đột biến ở cả 4 tính trạng do 4 gene này mã hóa

Cách giải:

Do D và E là các allele trội nên chỉ cần có ít nhất một allele thì đã biểu hiện kiểu hình đột biến

Do g và h là các allele lặn nên cần có cả hai allele mới biểu hiện kiểu hình đột biến

→ thể đột biến về cả 4 gene có kiểu gene D_E_gghh

→ số kiểu gene tối đa của thể đột biến về cả 4 gene là: 2×2×1×1=4

Đáp án: 4

28. Tự luận
• 1 điểm

Đột biến thay thế đơn nu (single nucleotide polymorphism - viết tắt là SNP) là biến dị di truyền phổ biến nhất ở người. Giữa hai người bất kỳ ước lượng khác nhau khoảng ba triệu SNP. Hội chứng dị ứng lông mèo ở người được biết do gene nằm trên NST 20 gây nên. Để lập bản đồ gene này trên NST 20, người ta phân tích sự liên kết của một số SNP trên NST 20 với gene gây bệnh. Phân tích sự có mặt của các SNP ở 10 người bị mắc hoặc không mắc hội chứng thu được kết quả như sau:

Trong đó, “+” là có mặt, còn “-“ là vắng mặt.

SNP nào nhiều khả năng liên kết chặt với gene gây hội chứng hơn cả?

Xem đáp án

Phương pháp:

Dựa vào kiến thức về miễn dịch, phân tích đề bài để xác định đáp án đúng

Cách giải:

SNP gây ra dị ứng lông mèo sẽ xuất hiện ở tất cả những người bị dị ứng

Từ bảng kết quả ta thấy chỉ có SNP 5 xuất hiện ở tất cả những người mắc dị ứng lông mèo

→ SNP5 nhiều khả năng liên kết chặt với gene gây hội chứng

Đáp án: 5