Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Tĩnh Gia (Thanh Hóa) có đáp án
28 câu hỏi
Thiếu chất nào sau đây trong khẩu phần ăn có thể làm cho cơ thể người, đặc biệt là trẻ em gầy yếu, chậm lớn, giảm sức đề kháng và dễ mắc các bệnh truyền nhiễm?
Lipid.
Protein.
Chất xơ.
Chất đường bột.
Đáp án đúng là B
Protein: là thành phần chủ yếu cấu tạo cơ thể, đóng vai trò trong cấu tạo enzyme, kháng thể, nên thiếu sẽ gây đúng các biểu hiện mô tả.
Câu tục ngữ “Không lân không vôi thì thôi trồng lạc” nói đến vai trò của nguyên tố nào đối với năng suất cây lạc?
calcium và phosphorus.
calcium và nitrogen .
nitrogen và phosphorus .
nitrogen và potassium .
Đáp án đúng là A
Lân chứa phosphorus và vôi chứa nhiều calcium.
Khi cơ thể người bị mất nước do vận động nhiều dưới trời nắng, cơ chế điều hòa nội môi nào dưới đây được kích hoạt để duy trì cân bằng nước?
Tuyến tụy tăng tiết insulin để giữ nước.
Tuyến yên tiết hormone ADH để giảm thải nước.
Gan tăng phân giải glycogen để tạo nước.
Tim tăng co bóp để vận chuyển máu nhanh hơn.
Đáp án đúng là B
ADH (hormone chống bài niệu) giúp tái hấp thu nước ở thận, từ đó giảm lượng nước mất qua nước tiểu → giữ cân bằng nội môi.
Cho 3 tế bào thực vật vào 3 môi trường 1, 2, 3 quan sát thấy các hiện tượng như trong hình 2.

Hình 2
Nhận định nào sau đây sai?
Tế bào 1 nước từ trong tế bào đi ra ngoài làm tế bào bị co nguyên sinh trong môi trường ưu trương.
Tế bào 3 nước đi từ ngoài vào trong làm tế bào bị trương nước trong môi trường đẳng trương.
Thí nghiệm cho biết tương quan nồng độ chất tan bên trong tế bào và bên ngoài môi trường.
Tế bào 1, 2, 3 lần lượt trong các môi trường ưu trương, đẳng trương và nhược trương.
Đáp án đúng là B
Bảng 1 mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene lacZ thuộc operon lac ở các chủng vi khuẩn E.coli trong môi trường có hoặc không có lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí duy nhất trong operon lac.
| Chủng vi khuẩn E.coli | Có lactose | Không có lactose | ||
| Lượng mRNA | Lượng protein | Lượng mRNA | Lượng protein | |
| Chủng 1 | 100% | 100% | 0% | 0% |
| Chủng 2 | 100% | 0% | 0% | 0% |
| Chủng 3 | 0% | 0% | 0% | 0% |
| Chủng 4 | 100% | 100% | 100% | 100% |
Khi nói về các chủng 2, 3, 4, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(a) Hoạt động của gene lac Z không phụ thuộc vào môi trường có hay không có lactose.
(b) Chủng 2 bị đột biến mất vùng P.
(c) Chủng 3 có thể bị đột biến hỏng vùng P, Chủng 4 có thể bị đột biến mất vùng O.
(d) Với đặc điểm và cơ chế hoạt động giống như chủng 4, có thể là nguyên nhân hình thành các khối u ở người.
2.
1.
3.
4.
Đáp án đúng là A
a) Hoạt động của gene lac Z không phụ thuộc vào môi trường có hay không có lactose. đúng, các đột biến này dẫn đến sự phiên mã và dịch mã không theo cơ chế ban đầu.
b. Chủng 2 bị đột biến mất vùng P. Sai. Vì khi đột biến mất vùng P thì gen lacZ không có khả năng phiên mã tạo mRNA
c. Chủng 3 có thể bị đột biến hỏng vùng P, Chủng 4 có thể bị đột biến mất vùng O. đúng
Chủng 3 không tổng hợp được mRNA ngay cả khi có lactose và không có lactose → nhiều khả năng chủng này bị đột biến hỏng vùng P, RNA polymerase không bám vào được vùng P nên không thể phiên mã được.
Chủng 4 có thể tổng hợp mRNA ngay cả khi không có lactose → có thể đã bị đột biến mất vùng O, làm cho tế bào mất khả năng ức chế phiên mã.
d. Với đặc điểm và cơ chế hoạt động giống như chủng 4, có thể là nguyên nhân hình thành các khối u ở người. sai, vì ung thư hình thành là do phân chia không kiểm soát của tế bào (bản chất là do nhân đôi của DNA)
Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene khi trồng trong các môi trường có độ pH khác nhau cho hoa có màu sắc khác nhau. Tập hợp các kiểu hình (màu sắc hoa) khác nhau của các cây trên gọi là
đột biến.
thường biến.
mức phản ứng.
biến dị tổ hợp.
Đáp án đúng là C
Quan sát các cấu trúc (1), (2), (3), (4) trong Hình 1, cấu trúc nào sai về đặc điểm thành phần của một nucleotide trong phân tử DNA hoặc RNA?

Hình 1
(1).
(2).
(3).
(4).
Đáp án đúng là D
Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt. Kiểu gene nào sau đây quy định kiểu hình thân xám, cánh cụt?
Đáp án đúng là C
Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng bản chất của tế bào ung thư?
Phân chia ổn định theo chu kỳ như tế bào bình thường.
Mất khả năng tự chết theo chương trình (apoptosis).
Ngừng hoạt động phân chia và có pha G0 kéo dài.
Chỉ phân chia khi nhận tín hiệu kiểm soát từ cơ thể.
Đáp án đúng là B
Trong lục lạp, có bao nhiêu loại sắc tố quang hợp sau đây?
I. Thylakoid . II. Chlorophyll a. III. Chlorophyll b.
IV. Xanthophyll. V. Carotene. VI. Lyperin.
3.
4.
5.
2.
Đáp án đúng là B
Ở người, bệnh mù màu đỏ - lục do gene đột biến lặn nằm trên X và không có allele tương ứng trên Y. Trong một gia đình có mẹ nhìn màu bình thường, bố bị mù màu, họ đã sinh một người con trai bị mù màu. Người con trai bị bệnh đã nhận allele đột biến lặn từ
người bố
người mẹ.
ông nội.
bà nội.
Đáp án đúng là B
Đột biến điểm làm thay thế 1 nucleotide ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây đều không xuất hiện cođon kết thúc?
3’AGG5'.
3’ACC5'.
3’ACA5'.
3’AAT5’.
Đáp án đúng là D
Ở động vật có phổi, sự khác biệt chính giữa hô hấp ngoài và hô hấp trong là gì?
Hô hấp ngoài xảy ra ở tế bào, hô hấp trong xảy ra ở phổi.
Hô hấp ngoài liên quan đến O₂ và CO₂ giữa môi trường và máu.
Hô hấp trong là khuếch tán khí giữa phế nang và mao mạch.
Hô hấp ngoài dùng enzyme, còn hô hấp trong thì không.
Đáp án đúng là B
Hô hấp ngoài: là quá trình trao đổi khí (O₂ và CO₂) giữa môi trường bên ngoài và máu – chủ yếu diễn ra tại phổi (phế nang ↔ mao mạch). Hô hấp trong: là quá trình tế bào sử dụng O₂ để tạo năng lượng và thải CO₂.
Sơ đồ bên biểu diễn quá trình nhân đôi DNA, hãy cho biết mạch mới liên tục sẽ có trình tự nucleotide là (tính từ đoạn phân tử được tháo xoắn)?

AGC.
GCA.
TCG.
TGC.
Đáp án đúng là B
Phát biểu nào sau đây không đúng với quá trình hô hấp ở thực vật?
Phân giải hiếu khí diễn ra mạnh trong rễ cây khi bị ngập úng.
Hô hấp tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cần cho các quá trình chuyển hóa trong cây.
Hạt đang nảy mầm, hoa đang nở thì hoạt động hô hấp diễn ra mạnh.
Hô hấp sáng chỉ có ở thực vật C3 và gây lãng phí sản phẩm của quang hợp.
Đáp án đúng là A
Trong điều trị bệnh rối loạn suy giảm miễn dịch (SCID) ở người do đột biến gene, không tổng hợp enzyme adenosine deaminase (ADA), một nhóm nhà khoa học sử dụng vector chuyển gene ADA bình thường vào tế bào gốc tủy của bệnh nhân SCID. Liệu pháp gene đã được sử dụng trong trường hợp này là gì?
Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để ức chế biểu hiện của gene đột biến.
Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để phá hủy gene đột biến.
Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để chỉnh sửa gene đột biến.
Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để tạo enzyme hoạt động.
Đáp án đúng là D
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hô hấp ở động vật?
Khi cá thở ra, cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở.
Phổi của tất cả các nhóm động vật đều được cấu tạo bởi các phế nang.
Động vật có phổi không hô hấp dưới nước được là do phổi không thải được CO2 trong nước.
Ruồi trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.
Đáp án đúng là A
Nhiều giống cây trồng ở Việt Nam đã được chọn tạo bằng phương pháp lai hữu tính, mang lại năng suất cao, khả năng chống chịu tốt và chất lượng nông sản vượt trội. Theo tài liệu, giống ngô lai VN116 cho năng suất tới 92,5 tạ/ha; giống mía lai PH1 cho năng suất và chất lượng cao; giống cao su CNS 831 là kết quả lai giữa dòng Vàng và Kim Tuyến; còn giống lúa thơm ST25 có hương vị đặc biệt, từng đạt giải "Gạo ngon nhất thế giới". Đặc điểm nào không đúng với giống cây trồng được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính?
Có khả năng kết hợp nhiều đặc điểm tốt từ dòng bố và mẹ ban đầu.
Tạo ra các giống cây trồng có khả năng kháng sâu bệnh, năng suất cao.
Thường có tính ổn định di truyền và độ đồng nhất cao hơn so với bố mẹ.
Giống lai mang những đặc điểm di truyền ưu việt từ bố và mẹ qua chọn lọc.
Đáp án đúng là C
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa gồm có 1 dòng hoa đỏ và 4 dòng đột biến hoa trắng. Người
ta tiến hành thí nghiệm cho các dòng hoa trắng lai với nhau, thu được kết quả như sau:
Dòng đột biến | A | B | C | D |
A | Hoa trắng | Hoa trắng | Hoa trắng | Hoa đỏ |
B | Hoa trắng | Hoa trắng | Hoa trắng | Hoa đỏ |
C | Hoa trắng | Hoa trắng | Hoa trắng | Hoa đỏ |
D | Hoa đỏ | Hoa đỏ | Hoa đỏ | Hoa trắng |
Biết rằng các locus gene nằm trên các cặp NST khác nhau.
Trong quần thể có tối đa 30 loại kiểu gene.
F1 của chủng lai giữa A với D có kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene.
Các chủng A, B, C đột biến ở cùng 1 gene.
Các gene đột biến nói trên nằm trên 2 cặp NST khác nhau.
Nếu 2 đột biến ở cùng 1 gen, thì khi 2 đột biến đó lai với nhau, đời con vẫn có kiểu hình đột biến (hoa trắng).
Nếu 2 đột biến ở 2 gen khác nhau, thì khi 2 đột biến đó lai với nhau, đời con sẽ có kiểu hình bình thường (hoa đỏ).
a đúng. Do đó, chúng ta suy ra các chủng A, B và C là đột biến ở cùng 1 gen; Chủng D là đột biến ở 1 gen khác. => Các chủng này thuộc 2 gen khác nhau.
Do 2 gen khác nhau quy định; A, B, C; D.
b đúng. Các chủng đột biến A, B, C là đột biến ở gen M. Gen M này có 4 alen (1 alen kiểu dại và 3 alen đột biến).
c đúng. Chủng đột biến D là đột biến ở gen N. Gen N này có 2 alen (1 alen kiểu dại và 1 alen đột biến).
- Số loại kiểu gen = (4×5/2)×(2×3/2) = 30 kiểu gen.
d đúng. Vì chủng A và chủng D khác nhau ở 2 gen, nên F1 của phép lai giữa A (MMnn) và D (mmNN) có kiểu gen là MmNn.
Để nghiên cứu phản ứng sinh lý của cỏ Sorghum và đậu tương (soybean) đối với điều kiện nhiệt độ thấp, người ta đã tiến hành đo hiệu suất quang hợp thực của cả hai loài ở 25°C trong điều kiện thay đổi nồng độ CO₂ (kết quả được thể hiện ở Hình 6).
Sau đó, các cây được trồng ở 25°C trong vài tuần để phát triển ổn định. Tiếp theo, chúng được chuyển sang điều kiện nhiệt độ thấp (10°C) trong vòng 3 ngày, rồi sau đó được đưa trở lại điều kiện ban đầu (25°C). Trong suốt quá trình thí nghiệm, các yếu tố khác như độ dài ngày, cường độ ánh sáng và nồng độ CO₂ đều được giữ không đổi. Kết quả thí nghiệm được trình bày trong Bảng 3.

Cỏ Sorghum thuộc nhóm thực vật C4 còn đậu tương thuộc nhóm thực vật C3.
Cỏ Sorghum có điểm bù CO2 thấp hơn đậu tương.
Ở 25°C, tốc độ quang hợp của cỏ sorghum không vượt đậu tương do khi nhiệt độ càng cao, chu trình C4 có hiệu quả quang hợp kém hơn chu trình C3.
Trong điều kiện biến đổi khí hậu làm tăng CO₂ và biến động nhiệt độ, đậu tương sẽ thích hợp hơn sorghum ở vùng ôn đới lạnh.
a. Đúng.
Cỏ Sorghum thuộc nhóm thực vật C4 còn đậu tương thuộc nhóm thực vật C3.
b. Đúng.
Dựa vào đồ thị Cỏ Sorghum bắt đầu quang hợp ở nồng độ CO2 rất thấp còn đậu tương cần nồng độ CO2 cao hơn mới bắt đầu quang hợp. (Thực vật C4 như Sorghum nhờ có cơ chế tách biệt không gian giữa hai giai đoạn cố định CO₂ nên hầu như không bị hô hấp sáng, giúp hấp thụ CO₂ hiệu quả hơn ngay cả khi nồng độ CO₂ thấp → điểm bù CO₂ thấp hơn)
c. Sai.
Ở 25°C, tốc độ quang hợp của cỏ sorghum (C4) không vượt đậu tương (C3) là do chu trình C4 chưa phát huy ưu thế ở nhiệt độ này, chứ không phải vì C4 kém hiệu quả ở nhiệt độ cao. Thực tế, khi nhiệt độ càng cao (trên 30°C), C4 mới hoạt động hiệu quả hơn C3 do giảm được quang hô hấp.
d. Đúng.
Đậu tương (C3) phản ứng tốt với tăng CO₂ và phục hồi nhanh sau lạnh → thích hợp với vùng ôn đới lạnh hơn sorghum (C4) vốn kém thích nghi với nhiệt độ thấp.
Hình 9 mô tả phân đoạn gene đang thực hiện quá trình phiên mã và dịch mã trong tế bào sống.

B trong hình chỉ đầu 5’ của mạch DNA.
Đây là quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực.
Các chuỗi polypeptide được dịch mã từ mRNA trên có thể có trình tự amino acid khác nhau.
Dùng kháng sinh tác động đến ribosome ở quá trình trên không ảnh hưởng đến sự tổng hợp protein được mã hóa bởi DNA nhân.
a) Sai
vì B trong hình chỉ đầu 5’ của mạch RNA phiên mã diễn ra theo chiều 3’ → 5’trên mạch khuôn.
b) Sai
Đây là quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân sơ vì 2 quá trình diễn ra đồng thời. Ở sinh vật nhân sơ các gene thường tồn tại thành nhóm có chung một cơ chế điều hòa ( operon).
c) Đúng
vì đây có thể là quá trình phiên mã , dịch mã của operon nên có thể tạo ra các chuỗi polypeptide có trình tự amino acid khác nhau..
d) Đúng
vì kháng sinh tác động ribosome trên là ribosome 70S nên không ảnh hưởng đến sự tổng hợp protein được mã hóa bởi DNA nhân do ribosome 80S dịch mã.
Hình bên mô tả sự biến đổi tần số ba kiểu gene AA, Aa, aa ở một quần thể thực vật. Biết quần thể không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này?

Ở quần thể trên, tần số allele thay đổi qua các thể hệ.
Ở thế hệ 0, quần thể có thể có cấu trúc di truyền là 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1.
Hình thức sinh sản của quần thể trên là tự thụ phấn.
Quần thể trên thích nghi và phát triển tốt trong điều kiện môi trường sống ổn định.
- a sai. Vì tần số allele A = 0,6, a = 0,4 và không đổi qua các thế hệ.
- b đúng. Ở thế hệ 0, quần thể có thể có cấu trúc di truyền là 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1.
- c đúng. Vì qua các thế hệ tỷ lệ KG đồng hợp tăng, tỷ lệ KG dị hợp giảm, tần số allele không đổi. tỷ lệ Aa qua mỗi thế hệ giảm 1 nửa => quần thể trên là tự thụ phấn.
-d đúng. Quần thể dần phân hóa thành các dòng thuần nên khả năng thích và phát triển tốt trong điều kiện môi trường sống ổn định.
Để xác định mức phản ứng của một kiểu gene ở cơ thể thực vật, người ta phải thực hiện các bước sau theo trình tự nào?
(1) Trồng các cây trong những điều kiện môi trường khác nhau.
(2) Theo dõi ghi nhận sự biểu hiện tính trạng của cây.
(3) Tạo ra được các cây có cùng một kiểu gene.
(4) Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể.
Đáp án: 3124
Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định. Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền của 2 bệnh này trong 1 gia đình như hình dưới đây.

Biết rằng người phụ nữ số 3 mang gen gây bệnh máu khó đông, nếu người phụ nữ số 13 tiếp tục mang thai đứa con thứ 2 và bác sĩ cho biết thai nhi không bị bệnh bạch tạng, xác suất để thai nhi đó không bị bệnh máu khó đông là bao nhiêu?
Đáp án: 0,88
- Quy ước gen:
+ A – không bị bạch tạng, a – bị bệnh bạch tạng.
+ B – không bị máu khó đông, b – bị máu khó đông.
- Xác định kiểu gen của từng người trong phả hệ:
| 1: aaXBXb 2: AaXBY 3:A-XBXb 4:aaXBY 5: AaXBX- 6: AaXBY 7: A-XBY 8: aaXBXb | 9: Aa(1/2XBXB:1/2XBXb) 10: (1/3AA:2/3Aa)XBY 11:aaXBX- 12:AaXbY 13: Aa(1/2XBXB:1/2XBXb) 14: (2/5AA : 3/5Aa)XBY 15: (2/5AA : 3/5Aa) (3/4XBXB:1/4XBXb) |
Vợ số 13:Aa(1/2XBXB:1/2XBXb) x Chồng số 14: (2/5AA:3/5Aa)XBY
- Ở thế hệ con, tỉ lệ người không bị bệnh bạch tạng là:
A- (XB- + XbY) = (1 - aa)(XB- + XbY) = (1 - 1/2 x 3/10) x (7/8 + 1/8) = 17/20.
- Ở thế hệ con, tỉ lệ người không bị bệnh bạch tạng và không bị bệnh máu khó đông là:
A-XB- = (1- 1/2 x 3/10) x 7/8 = 119/160.
- Vì đã biết sẵn thai nhi không bị bạch tạng nên chỉ tính tỉ lệ con không bị máu khó đông trong những đứa con không bị bạch tạng.
- Trong những đứa con không bị bạch tạng, tỉ lệ con không bị máu khó đông = = 7/8 = 87,5%. → xác suất thai nhi đó không bị máu khó đông là 87,5% = 0,875
Một loài thực vật lưỡng bội sinh sản hữu tính, xét cặp NST số 1 chứa các cặp gen M, m; N, n; O, o; P, p; Q, q. Giả sử quá trình giảm phân ở một số tế bào của cây A xảy ra hiện tượng đột biến được mô tả như hình sau:

Cây A tự thụ phấn thu được đời con F1. Biết rằng các gen liên kết hoàn toàn và không xảy ra các đột biến khác; các loại giao tử, hợp tử được tạo thành đều có khả năng sống sót. Theo lí thuyết, trong tổng số các loại kiểu gen ở F1 loại kiểu gen mang đột biến về NST số 1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy)
Đáp án: 0,70
Ta có thể viết lại kiểu gen của cây A: giảm phân tạo
2 giao tử bình thường mnopq và MNOPQ
2 giao tử đột biến là mnPQ và MNOopq
→ Vậy có 4 loại giao tử → Số loại kiểu gen tối đa: 10
Có 2 loại giao tử bình thường → Số loại kiểu gen bình thường là 3
Vậy tỉ lệ kiểu gen đột biến = = 0,7
Hình bên mô tả kết quả quá trình hình thành thể dị đa bội từ loài A và loài B. Hãy cho biết hình số bao nhiêu mô tả đúng quá trình này?

Đáp án: 3
Trước tác động của biến đổi khí hậu, các nhà khoa học tiến hành chương trình lai tạo giống lúa mới có 2 đặc điểm mong muốn:
- Tính trạng 1 – Mùi thơm của gạo: Do gene có hai allele, T (thơm) trội hoàn toàn so với allele t (không thơm).
- Tính trạng 2 – Khả năng chịu mặn: Do gene có hai allele M (chịu mặn) trội hoàn toàn so với allele (không chịu mặn).
Biết hai cặp gene nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
Có hai vùng sản xuất lúa được chọn được mô tả ở Bảng 6:
Bảng 6
| Vùng | Đặc điểm | Tần số T | Tần số M |
| A | Vùng chuyên canh lúa thơm nhưng không chịu mặn tốt | 0,9 | 0,3 |
| B | Vùng đất nhiễm mặn, hiện đang trồng phổ biến giống chịu mặn nhưng không thơm | 0,2 | 0,8 |
Cho rằng mỗi vùng ban đầu đều ở trạng thái cân bằng di truyền, người ta lấy số cây giống từ vùng A gấp đôi vùng B sau đó giống lúa được trộn để gieo trồng trên cánh đồng quy mô lớn, cho phép giao phấn ngẫu nhiên và khảo sát cây lúa ở thế hệ F1. Hỏi trong số 10.000 cây F1 có bao nhiêu cây vừa thơm vừa chịu mặn (lấy số gần bằng đến phần nguyên)?
Đáp án: 6360
1. Tính tần số allele trung bình sau khi trộn:
Tần số T (thơm): pT = (2×0.9 + 1×0.2) / 3 = 2/ 3 → qt = 1/3
Tần số M (chịu mặn):
pM = (2×0.3 + 1×0.8) / 3 = 7/ 15 → qm =8/15
2. Xác suất cây vừa thơm vừa chịu mặn:
Cây thơm T- = 1 − qt² = 1 − (1/3)² = 8/9
Cây chịu mặn M- = 1 − qm² = 1 − (8/15)² = 161/225
→ Xác suất cây vừa thơm vừa chịu mặn T-M_ = 8/9× 161/225≈ 0.6360
3. Số cây vừa thơm vừa chịu mặn trong 10.000 cây:
0.6360 × 10.000 = 6360 cây
Ở gà (Gallus gallus domesticus), giới cái có kiểu NST giới tính ZW, giới đực là ZZ.
Xét hai gen liên kết nằm trên NST Z, trong đó: Gen A quy định lông nâu (trội hoàn toàn so với a – lông vàng), Gen B quy định mào cao (trội hoàn toàn so với b – mào thấp).
Cho gà mái có kiểu gen ZAbWB lai với gà trống có kiểu gen ZaBZAb.
Biết rằng: Ở gà, hoán vị gen xảy ra với tần số 20%, Giao tử mang alen AB trên NST Z không có khả năng thụ tinh, sự phân li các NST bình thường và không có đột biến xảy ra.
Theo lý thuyết, tỉ lệ đời con có kiểu hình lông nâu, mào cao là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy)
Đáp án: 0, 44
P: ZAbWBx ZaBZAb.
ZAbWBtạo 0,5ZAb và 0,5 WB
ZaBZAb tạo 0,4ZAb :0,4 ZaB : 0,1 Zab: 0,1 ZAB
do ZAB không tham gia thụ tinh nên ZaBZAb thực tế cho các loại giao tử:: 4/9ZAb 4/9: ZaB : 1/9 Zab
F có tỉ lệ kiểu hình lông nâu, mào cao có kiểu gene ZAbWB và ZaBZAb là 4/9.1/2.2 = 4/9 ≈ 0,44.








