Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Sinh học 2025-2026 trường THPT Nguyễn Khuyến (Hồ Chí Minh) có đáp án
28 câu hỏi
Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống do tự thụ phấn ở thực vật là

tăng tỉ lệ các allele lặn có hại trong quần thể.
tỉ lệ thể dị hợp trong quần thể giảm, tỉ lệ thể đồng hợp tử tăng trong đó các gene lặn gây hại biểu hiện ra kiểu hình.
duy trì tỉ lệ KG dị hợp tử ở các thế hệ sau.
có sự phân tính ở thế hệ sau.
Đáp án đúng là B
Tự thụ phấn là một dạng giao phối cận huyết → làm giảm nhanh tỉ lệ kiểu gene dị hợp (Aa) và tăng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp (AA, aa) qua các thế hệ.
Khi đồng hợp lặn (aa) tăng lên, các allele lặn có hại vốn “ẩn” ở trạng thái dị hợp sẽ biểu hiện ra kiểu hình, làm cây sinh trưởng kém, năng suất giảm, gọi là thoái hoá giống.
Loại biến dị di truyền phát sinh trong quá trình lai hữu tính là
đột biến gene.
đột biến NST.
biến dị tổ hợp.
biến dị đột biến.
Đáp án đúng là C
Loại biến dị di truyền phát sinh trong quá trình lai hữu tính là biến dị tổ hợp.
Vùng nào sau đây có vai trò khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã?
Bộ ba mở đầu của mRNA.
Vùng điều hòa của gene.
Vùng kết thúc của gene.
Vùng mã hóa của gene.
Đáp án đúng là B
Gene cấu trúc thường bao gồm ba vùng chính:
Vùng điều hòa: Nằm ở đầu 3' của mạch khuôn, chứa trình tự nucleotide giúp nhận biết và điều hòa quá trình phiên mã.
Vùng mã hóa: Nằm giữa gene, mang thông tin mã hóa cho các amino acid trong chuối polypeptide.
Vùng kết thúc: Nằm ở đầu 5' trên mạch khuôn, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của sự điều hòa biểu hiện gene đối với tế bào?
giúp các gene biểu hiện sản phẩm phù hợp với giai đoạn phát triển của cơ thể.
tạo ra tính đặc thù của các mô, cơ quan trong cơ thể.
tiết kiệm được năng lượng và thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.
giúp tạo ra các gene mới, cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
Đáp án đúng là D
Điều hòa biểu hiện gene là cơ chế bật/tắt và điều chỉnh mức độ phiên mã – dịch mã để tế bào tạo sản phẩm gene khi cần, đúng nơi, đúng lúc.
D sai: tạo gene mới là do đột biến, tái tổ hợp, nhân đôi gene, chuyển đoạn…, không phải “ý nghĩa” của điều hòa biểu hiện gene.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể?
Làm thay đổi số lượng gene trên NST.
Làm thay đổi số lượng nucleotide trong gene.
Làm thay đổi số lượng NST trong tế bào.
Làm thay đổi vị trí gene trên NST.
Đáp án đúng là C
Đột biến số lượng NST là dạng đột biến làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào (ví dụ: lệch bội 2n±1, đa bội 3n, 4n…).
Vai trò của đột biến gene trong tiến hóa và chọn giống là
có thể làm cho loài bị diệt vong.
cung cấp allele mới, là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
tạo biến dị tổ hợp, là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
phát sinh các biến dị theo hướng của sự thay đổi môi trường.
Đáp án đúng là B
Đột biến gene đóng vai trò quan trọng trong tiến hóa bằng cách cung cấp nguyên liệu di truyền cho sự đa dạng và thích nghi của các loài sinh vật.
Một đoạn trên NST bị đứt gãy rồi gắn lại vị trí khác trên chính NST đó làm phát sinh dạng đột biến nào sau đây?
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn khác NST.
Chuyển đoạn cùng NST.
Lặp đoạn.
Đáp án đúng là A
Đột biến đảo đoạn là hiện tượng xảy ra khi một đoạn NST bị đứt ra, quay 180° và gắn lại vào vị trí cũ.
Ở người, tính trạng màu da do ít nhất 3 cặp gene quy định. Màu da đậm dần theo sự tăng số lượng allele trội có trong kiểu gene. Hiện tượng này là kết quả của sự
tương tác trực tiếp giữa các sản phẩm của gene theo kiểu cộng gộp.
tương tác gián tiếp giữa các sản phẩm của gene theo kiểu cộng gộp.
tác động đa hiệu của gene.
tương tác giữa các allele của cùng một gene.
Đáp án đúng là A
Tính trạng màu da ở người do ít nhất 3 cặp gene quy định, và màu da đậm dần theo sự tăng số lượng allele trội có trong kiểu gene. Hiện tượng này là kết quả của sự tương tác trực tiếp giữa các sản phẩm của gene theo kiểu cộng gộp.
Trong trường hợp nào sau đây các gene di truyền liên kết với nhau?
Các gene cùng nằm trong nhân tế bào.
Các gene cùng nằm ngoài nhân tế bào.
Các gene có cùng locus trên nhiễm sắc thể.
Các gene nằm trên một nhiễm sắc thể.
Đáp án đúng là D
Trong trường hợp các gene di truyền liên kết với nhau, điều này xảy ra khi các cặp gene quy định các tính trạng nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.
Phát biểu nào sau đây không phải mục đích của lai hữu tính?
Tạo ưu thế lai.
Tạo giống mới.
Tạo sinh vật biến đổi gene.
Tạo dòng thuần.
Đáp án đúng là C
Tạo sinh vật biến đổi gene là mục đích của công nghệ gene (DNA tái tổ hợp/chuyển gene), không phải của lai hữu tính.
Trong thí nghiệm của Correns về tính trạng màu sắc lá ở cây hoa phấn, khi cho cây lá xanh thụ phấn cho cây lá đốm, đời con thu được kết quả nào sau đây?
Toàn cây lá xanh.
Toàn cây lá trắng.
Toàn cây lá đốm.
Có 3 loại: cây lá xanh, cây lá trắng, cây lá đốm.
Đáp án đúng là C
Khi cho cây lá xanh thụ phấn cho cây lá đốm, đời con sẽ thu được kết quả là cây con có lá đốm. Điều này là do tính trạng màu sắc lá do gene nằm ngoài nhân quy định, và gene này chỉ được truyền từ mẹ sang con. Do đó, cây mẹ có lá xanh sẽ cho cây con có lá xanh, cây mẹ có lá đốm sẽ cho cây con có lá đốm.
Trong Luật hôn nhân và gia đình có điều luật cấm kết hôn gần trong vòng 3 đời. Cơ sở di truyền của điều luật này là khi những người có quan hệ huyết thống kết hôn với nhau thì
các allele lặn có hại có thể được biểu hiện làm cho con cháu của họ có sức sống kém.
quá trình giảm phân ở bố và mẹ bị rối loạn làm xuất hiện các đột biến NST.
các allele trội có hại được biểu hiện làm cho con cháu của họ có sức sống kém.
quá trình nguyên phân ở bố và mẹ bị rối loạn làm xuất hiện các đột biến soma.
Đáp án đúng là A
Theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, có điều cấm kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống gần gũi, cụ thể là trong phạm vi ba đời. Điều này có nghĩa là những người có cùng họ hàng trong ba đời sẽ bị cấm kết hôn với nhau.
Cơ sở di truyền cho quy định này là vì khi những người có quan hệ huyết thống kết hôn với nhau, có thể dẫn đến việc xuất hiện các đột biến nhiễm sắc thể hoặc các gene lặn có hại, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản của thế hệ con cháu. Việc cấm kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống gần gũi nhằm bảo vệ sức khỏe di truyền và duy trì các giá trị đạo đức trong xã hội.
Trong cơ chế điều hòa operon lac ở vi khuẩn E. coli, khi môi trường có lactose (chất cảm ứng) thì sự kiện sau đây không diễn ra?
Gene điều hòa chỉ huy tổng hợp protein ức chế.
Chất cảm ứng kết hợp với protein ức chế, làm vô hiệu hóa protein ức chế.
Quá trình phiên mã của các gene cấu trúc của operon bị ức chế, không tổng hợp được mRNA.
Các gene cấu trúc của operon hoạt động tổng hợp mRNA, từ đó tổng hợp các chuỗi polypeptide.
Đáp án đúng là C
A vẫn diễn ra: gene điều hoà lacI luôn phiên mã – dịch mã tạo protein ức chế (xảy ra liên tục).
B diễn ra: lactose (chất cảm ứng) gắn vào protein ức chế → làm protein ức chế mất khả năng bám vào operator.
Khi operator không bị chặn, RNA polymerase bám promoter và phiên mã các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
D diễn ra: tạo mRNA → dịch mã tạo enzyme phân giải/vận chuyển lactose.
Vì vậy, trong môi trường có lactose không xảy ra việc “phiên mã bị ức chế, không tạo mRNA”.
Khi nói về quá trình tái bản DNA, phát biểu nào sau đây sai?
Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều .
Enzyme ligase (enzyme nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.
Quá trình nhân đôi DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
Nhờ các enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của DNA tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y.
Đáp án đúng là A
DNA polymerase chỉ có thể gắn nuclêôtit mới vào đầu 3’ của mạch đang tổng hợp ⇒ mạch mới luôn được kéo dài theo chiều 5’ → 3’.
Vì vậy nếu phương án A nêu chiều tổng hợp không phải 5’ → 3’ (thường là “3’ → 5’”) thì A sai.
Ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự di truyền các gene nằm ở tế bào chất?
Bố và mẹ có vai trò như nhau trong sự di truyền và biểu hiện gene tế bào chất ở đời con.
Gene tế bào chất chỉ tồn tại 1 bản sao trong tế bào.
Một cơ thể cái có thể tạo ra nhiều loại giao tử cái có tế bào chất khác nhau.
Trong sự di truyền tế bào chất, đời con luôn chỉ biểu hiện đồng nhất 1 loại kiểu hình.
Đáp án đúng là D
Ở sinh vật nhân thực, sự di truyền tế bào chất, đời con chỉ biểu hiện đồng nhất 1 loại kiểu hình giống mẹ.
Quy luật phân li có cơ sở tế bào học nào sau đây?
Sự phân li đồng đều cặp NST tương đồng trong giảm phân.
Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong giảm phân.
Sự nhân đôi của các cặp NST tương đồng trong giảm phân.
Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các cặp NST tương đồng trong giảm phân.
Đáp án đúng là A
- Cơ sở tế bào học của quy luật phân li:
+ Trong tế bào lưỡng bội (bộ nhiễm sắc thể 2n), nhiễm sắc thể (NST) tồn tại thành từng cặp tương đồng cho nên gene trên NST cũng tồn tại thành từng cặp allele tương ứng.
+ Sự phân li của cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của cặp gene allele tương ứng.
Đặc điểm di truyền của gene trên NST Y không có allele trên X là
gene trên Y không có allele trên X di truyền chéo.
gene trên Y, không có allele trên X của đời P biểu hiện ở cơ thể F1 cùng giới.
gene trên Y không có allele trên X chỉ biểu hiện ở giới đực.
gene trên NST Y nếu là gene lặn thì ở đời con mang tính trạng lặn của gene đang xét.
Đáp án đúng là C
Gene nằm trên NST Y không có allele tương ứng trên NST X di truyền theo quy luật di truyền thẳng. Điều này có nghĩa là tính trạng do gene này quy định sẽ được truyền cho 100% số các thể dị giao tử (XY), không có sự phân li kiểu hình ở hai giới khác nhau như ở gene nằm trên NST X.
Phương pháp nào sau đây không phải là các biện pháp kĩ thuật của liệu pháp gene?
Tạo sinh vật biến đổi gene sản xuất các chế phẩm dùng làm thuốc chữa bệnh cho con người.
Chuyển gene lành vào tế bào người bệnh để thay thế cho gene bệnh.
Chuyển gene vào tế bào người bệnh để ức chế sự biểu hiện của gene bệnh.
Chuyển gene vào tế bào người bệnh để chỉnh sửa các gene bị sai hỏng.
Đáp án đúng là C
Liệu pháp gene (gene therapy) là các biện pháp tác động trực tiếp lên tế bào người bệnh nhằm điều trị, như:
B đúng: đưa gene lành vào tế bào để bù/ thay thế chức năng gene bệnh.
C đúng: đưa gene/đoạn gene để ức chế biểu hiện gene bệnh (ví dụ RNAi).
D đúng: đưa hệ thống chỉnh sửa để sửa gene sai hỏng (ví dụ CRISPR).
A không phải liệu pháp gene: “tạo sinh vật biến đổi gene sản xuất chế phẩm làm thuốc” thuộc công nghệ gene/sản xuất dược phẩm sinh học, không phải kỹ thuật điều trị bằng liệu pháp gene trên tế bào người bệnh.
Ở người, khi nói về sự di truyền của allele lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X, trong trường hợp không xảy ra đột biến và mỗi gene quy định một tính trạng, từng phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
Con trai chỉ mang một allele lặn đã biểu hiện thành kiểu hình.
Allele của bố được truyền cho tất cả các con gái.
Con trai chỉ nhận gene từ mẹ, con gái chỉ nhận gene từ bố.
Đời con có thể có sự phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới.
a. Đúng
Con trai có kiểu NST XY, nên với gene trên X, con trai chỉ có 1 allele (trạng thái bán hợp tử). Vì vậy chỉ cần mang allele lặn trên X là biểu hiện kiểu hình.
b. Đúng
Bố có NST XY nên X của bố luôn truyền cho tất cả con gái (và Y của bố truyền cho tất cả con trai).
c. Sai
Con trai nhận NST X từ mẹ và NST Y từ bố ⇒ không phải “chỉ nhận gene từ mẹ”.
Con gái nhận NST X từ cả bố và mẹ ⇒ không phải “chỉ nhận gene từ bố”.
d. Đúng
Vì nam chỉ cần 1 allele lặn đã biểu hiện, còn nữ thường phải đồng hợp lặn (XᵃXᵃ) mới biểu hiện ⇒ tỉ lệ kiểu hình có thể khác nhau giữa hai giới.
Đáp án: Đ; Đ; S;Đ
Hình bên mô tả quy trình tạo động vật biến đổi gene. Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

Ở giai đoạn 1, cho bò cái [A] phối giống với đực rồi thu lấy hợp tử.
Ở giai đoạn 2, gene ngoại lai được tiêm vào hợp tử trong giai đoạn bộ NST của hợp tử đang nhân đôi.
Ở giai đoạn 3, hợp tử được nuôi cấy invitro thành phôi [E].
Ở giai đoạn 4, bò [B] tiếp tục mang thai và sinh ra cơ thể mới có nguồn gốc từ phôi [E].
a. Sai
Giai đoạn 1, lấy trứng bò cái và thụ tinh in vitro
b. Sai
Giai đoạn 2, nhân trứng và nhân tinh trùng chưa hợp nhất NST của hợp tử chưa nhân đôi
c. Đúng
Hợp tử được nuôi cấy trong ống nghiệm (in vitro) để phát triển thành phôi.
d. Đúng
Phôi [E] được cấy vào tử cung bò [B] để mang thai hộ.
Đáp án: S;S;Đ;Đ
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một cặp gene có 2 allele (A ; a) quy định, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Biết rằng không có đột biến phát sinh. Từng phát biểu sau đây đúng hay sai?
Cho 2 cây hoa tím giao phấn với nhau, nếu đời con thu được toàn hoa tím chứng tỏ cả 2 cây đều thuần chủng.
Nếu cho 2 cây khác màu hoa giao phấn với nhau thì đời con chắc chắn thu được có cây hoa tím, có cây hoa trắng.
Cho 2 cây giao phấn với nhau, nếu đời con có 3 kiểu gene thì sẽ có 2 kiểu hình.
Đem 1 cây cho tự thụ phấn thì đời con tối đa có 3 kiểu gene.
a) Sai
Hai cây tím giao phấn mà đời con toàn tím có thể xảy ra trong các trường hợp:
AA × AA (đều thuần) → 100% tím (100% AA)
AA × Aa → 100% tím (1AA: 1Aa) mà Aa không thuần chủng
b) Sai
Hai cây khác màu: tím × trắng (A– × aa).
Nếu cây tím là Aa: Aa × aa → 1/2 tím : 1/2 trắng (có cả 2 kiểu hình)
Nếu cây tím là AA: AA × aa → 100% tím (không có trắng)
⇒ Không “chắc chắn” có cả tím và trắng.
c) Đúng
Ví dụ: Aa x Aa KG 1AA : 2Aa : 1aa ; KH: 3 tím : 1 trắng 3 KG thì sẽ có 2 KH
d) Đúng
Một cây tự thụ phấn:
Nếu AA → đời con chỉ AA (1 kiểu gene)
Nếu Aa → đời con AA : Aa : aa (3 kiểu gene)
Nếu aa → đời con chỉ aa (1 kiểu gene)
⇒ Tối đa 3 kiểu gene.
Đáp án: S; S; Đ; Đ
Hình sau đây mô tả một cấu trúc trong nhân tế bào:

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Cấu trúc 1 được thấy ở kì giữa của quá trình nguyên phân, cấu tạo gồm 2 chuỗi polynucleotide.
Cấu trúc 3 và 4 đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide.
Cấu trúc A, B, C, D có đường kính lần lượt là 10 nm, 30 nm, 700 nm, 350 nm.
Cấu trúc A, B, C xuất hiện ở kì trung gian, cấu trúc D xuất hiện khi tế bào bắt đầu bước vào kì đầu nguyên phân.
a đúng, kì giữa NP, NST kép xếp 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo
b sai, Cấu trúc 4 là DNA (đơn phân là nucleotide), cấu trúc 3 là nucleosome (gồm DNA quấn quanh protein histone).
c sai, Đường kính các mức xoắn lần lượt là: sợi cơ bản (A) 11 nm, sợi nhiễm sắc (B) 30 nm, vùng xếp cuộn (D) 300 nm, chromatid (C) 700 nm
d đúng, khi bước vào nguyên phân, NTS co xoắn
Đáp án: Đ;S;S;Đ
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con chỉ có 2 loại kiểu hình?
Phép lai I đời con lai có 4 loại kiểu hình: AaBb x aabb 2.2 = 4 kiểu hình
Tương tự: phép lai II đời con có 2 kiểu hình; phép lai II đời con có 2 kiểu hình; phép lai IV có 2 kiểu hình.
Đáp án: 3
Cho các cấu trúc và các quá trình sau: mRNA, tRNA, rRNA, phiên mã, dịch mã. Bao nhiêu cấu trúc và quá trình có xuất hiện nguyên tắc bổ sung?
tRNA và rRNA có cấu trúc gấp thùy và cuộn xoắn lên có xuất hiện nguyên tắc bổ sung
Phiên mã và dịch mã đều có xuất hiện NTBS
Đáp án: 4
Cho phép lai , tính theo lí thuyết, ở đời con kiểu gene chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Biết không có đột biến, hoán vị gene giữa allele B và b ở cả bố và mẹ đều có tần số . (Chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần muời).
Đáp án: 0,04
Ở người, màu da di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp giữa 3 cặp gene không allele (Aa, Bb, Dd) phân li độc lập, trong đó mỗi allele trội chỉ tạo ra một lượng nhỏ sắc tố làm da có màu, càng nhiều allele trội thì màu da càng đen. Khi hai người có kiểu gene dị hợp về 3 cặp gene nói trên lấy nhau thì có thể tạo ra đời con có bao nhiêu nhóm kiểu hình?
Mỗi cặp gene dị hợp có 3 kiểu gene: AA, Aa, aa.
Do có 3 cặp gene nên số kiểu gene tối đa là 3 x 3 x 3 = 27 kiểu gene.
Mỗi allele trội thêm 1 lượng sắc tố, nên số allele trội càng nhiều thì màu da càng đen.
Số allele trội có thể là 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6.
Do đó, có 7 kiểu hình.
Đáp án: 7
Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền nhóm máu hệ ABO và một bệnh M ở người do 2 locus thuộc 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định. Biết rằng, bệnh M trong phả hệ là do một trong 2 allele của một gene, tương tác gene có allele kiểu trội lặn hoàn toàn quy định; gene quy định nhóm máu gồm 3 allele ; trong đó allele quy định nhóm máu A , allele quy định nhóm máu B đều trội hoàn toàn so với allele quy định nhóm máu O ; allele allele là hai gene allele tương tác kiểu đồng trội quy định nhóm máu AB. Giả sử quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền Hardy - Weinberg về tính trạng nhóm máu với số người có nhóm máu O và số người có nhóm máu B.

Theo lý thuyết, xác suất cặp vợ chồng và sinh một đứa con mang kiểu gene dị hợp về cả hai tính trạng là bao nhiêu phần trăm? (Chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Xét về nhóm máu:
- Cặp vợ chồng 1 x 2 đều có nhóm máu B nhưng sinh ra người số 5 có nhóm máu O KG của người 1 và 2 là IBIO
Người số 6 có KG 1/3 IBIB: 2/3 IBIO
- Cặp vợ chồng 3 x 4 đều có nhóm máu B nhưng sinh ra người số 5 có nhóm máu O KG của người 3 và 4 là IBIO
Người số 7 có KG 1/3 IBIB: 2/3 IBIO
=> Cặp vợ chồng 6 x 7 có dạng: (1/3 IBIB: 2/3 IBIO) x (1/3 IBIB: 2/3 IBIO)
Đời con theo lý thuyết: 4/9 IBIB: 4/9 IBIO: 1/9 IOIO
Vậy người 13 có dạng (1/2 IBIB: 1/2 IBIO)
4% số người mang nhóm máu O có tần số allele IO là 0,2
Tần số allele IB là x thì tỉ lệ người mang nhóm máu B là x2 + 2.0,2x = 0,21 x = 0,3 = IB
IA là 0,5
Cấu trúc quần thể với nhóm máu A là 0,25IAIA : 0,2IAIO
Vậy cặp vợ chồng 9 x 10 có dạng :(5/9 IAIA : 4/9 IAIO) x (5/9 IAIA : 4/9 IAIO)
Đời con theo lý thuyết : 49/81 IAIA : 28/81 IAIO : 4/81 IOIO
Người 14 có dạng : 7/11 IAIA : 4/11 IAIO
=> Cặp vợ chồng 13 x 14: (1/2 IBIB: 1/2 IBIO) x (7/11 IAIA: 4/11 IAIO)
Giao tử: 3/4IB: 1/4 IO || 9/11 IA: 2/11 IO
Tỉ lệ đời con đồng hợp là ¼ x 2/11 = 1/22
Tỉ lệ đời con dị hợp là 21/22
Xét về bệnh M: 13(1/3AA: 2/3Aa) x 14 (Aa)
Vậy tỉ lệ sinh được con dị hợp 2 cặp gene là 1/2 x 21/22= 21/44 = 0,4773
Đáp án: 0,5
Khi nghiên cứu sự di truyền màu sắc vỏ ốc (Physa heterostroha), các nhà khoa học nhận thấy có 2 cặp gene phân li độc lập, các gene này quy định các enzyme khác nhau và tham gia vào một chuỗi phản ứng hoá sinh để tạo nên sắc tố ở vỏ ốc theo sơ đồ sau:

Biết rằng khi lấy các con ốc vỏ nâu dị hợp 2 cặp gene giao phối ngẫu nhiên thu được đời con , tiếp tục lấy các con ốc vỏ nâu ở giao phối ngẫu nhiên thu được đời con , trong số các con ốc ở con ốc vỏ trắng có kiểu gene aabb chiếm tỉ lệ là (phân số tối giản). Điền đáp a/b (ví dụ tính được thì điền đáp án là 1/2).
Quy ước: A-B-: vỏ nâu; còn lại: vỏ trắng
P: AaBb x AaBb F1
Các kiểu gene ốc vỏ nâu ở F1 là: 1/9AABB : 2/9AaBB : 2/9AABb: 4/9AaBb ab = 4/9.1/4 = 1/9
Ốc nâu F1 x Ốc nâu F1 = F2 aabb = 1/9. 1/9 = 1/81
Trong số con ốc ở F2, tỉ lệ con ốc vỏ trắng có kiểu gene aabb chiếm tỉ lệ là 1/81
Đáp án: 1/81








