Bộ 15 đề thi Học kì 1 Sinh học 8 có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 15 đề thi Học kì 1 Sinh học 8 có đáp án - Đề 6

A
Admin
Sinh họcLớp 895 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thân to ra về bề ngang nhờ:

các tế bào màng xương dày lên

các tế bào màng xương to ra

các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới

các tế bào lớp sụn tăng trưởng phân chia tạo ra các tế bào mới

Xem đáp án

Đáp án C

Thân to ra về bề ngang nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần cấu tạo của máu gồm:

huyết tương và hồng cầu.

hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

huyết tương và các tế bào máu

huyết tương, hồng cầu và bạch cầu

Xem đáp án

Đáp án C

Máu gồm huyết tương và các tế bào máu (hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần các chất chủ yếu của huyết tương là:

nước 90%, chất dinh dưỡng và các muối khoáng 10%

nước 90%, chất dinh dưỡng và các chất thải 10%

nước 90%, chất dinh dưỡng và các chất cần thiết 10%

nước 90%, chất dinh dưỡng và các chất khác 10%

Xem đáp án

Đáp án D

Huyết tương gồm nước 90%, chất dinh dưỡng và các chất khác 10%

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất nào trong các chất sau đây được biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa?

Vitamin

Lipit

Muối khoáng

Nước

Xem đáp án

Đáp án B

Lipit là chất được biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa, các chất còn lại được hấp thụ trực tiếp.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao nhóm máu O chỉ cho mà không nhận?

Vì hồng cầu không có A & B

Vì hồng cầu có A& B

Vì hồng cầu chỉ có A

Vì hồng cầu chỉ có B

Xem đáp án

Đáp án A

Nhóm máu O chỉ cho vì hồng cầu không có kháng nguyên A và B, không nhận máu của các nhóm khác vì trong huyết tương có 2 loại kháng thể α và β.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạch cầu nào tham gia thực bào?

LimphôT và mônô

Lim phô B và trung tính.

Ưa kiềm và ưa axit

Trung tính và mônô

Xem đáp án

Đáp án D

Bạch cầu trung tính và mônô tham gia vào sự thực bào.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Môi trường trong của cơ thể gồm:

Nước mô, các tế bào máu, kháng thể

Máu, nước mô, bạch huyết.

Huyết tương, các tế bào máu, kháng thể

Máu, nước mô, bạch cầu.

Xem đáp án

Đáp án B

Môi trường trong của cơ thể gồm: Máu, nước mô, bạch huyết

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các giai đoạn chủ yếu của quá trình hô hấp là:

Sự thở, trao đổi khí ở phổi.

Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào.

Quá trình hít vào và thở ra

Sự thở, sự trao đổi khí ở phổi, sự trao đổi khí ở tế bào.

Xem đáp án

Đáp án B

Quá trình hô hấp gồm: Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tên các cơ quan tiêu hóa như sau:

     1.Khoang miệng.          2. Dạ dày,                     3. Ruột non.

     4. Thực quản.                5. Ruột già.                   6. Hậu môn.

Trình tự cơ quan tiêu hóa, tiêu hóa theo chiều từ trên xuống dưới là:

1,3,5,6,2,4

1,4,2,3,5,6

1,3,4,2,5,6

1,2,4,3,6,5

Xem đáp án

Đáp án B

Trình tự cơ quan tiêu hóa, tiêu hóa theo chiều từ trên xuống dưới là: Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn

1,4,2,3,5,6

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tên các cơ quan hô hấp như sau:

     1.Mũi,                           2.Họng,                         3.Khí quản,

     4.Thanh quản,               5. Phổi ,                         6. Phế quản.

Trình tự cơ quan hô hấp theo chiều từ trên xuống dưới là:

1,4,2,3,5,6

1,3,4,2,5,6

1,2,4,3,6,5

1,3,5,6,2,4

Xem đáp án

Đáp án CTrình tự cơ quan hô hấp theo chiều từ trên xuống dưới là: Mũi → họng → thanh quản → khí quản → phế quản → phổi: 1,2,4,3,6,5

11. Tự luận
1 điểm

- Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể?

Xem đáp án

Đáp án

*Tế bào là đơn vị cấu tạo

- Mọi cơ quan của cơ thể người đều được cấu tạo từ tế bào. 

- Ví dụ: Tế bào xương, tế bào cơ, tế bào hồng cầu, tế bào biểu bì, các tế bào tuyến…

12. Tự luận
1 điểm

- Chúng ta cần làm gì để hệ cơ, xương phát triển cân đối?

Xem đáp án

Đáp án

* Để cơ thể phát triển cân đối, xương vững chắc cần:

+ Có chế độ dinh dưỡng hợp lý.

+ Tắm nắng: chuyển hoá vitaminD - vitaminD tăng qt chuyển hoá can xi tạo xương.

+ Rèn luyện thể thao và lao động vừa sức, lao động khoa học.

+ Ngồi học đúng tư thế.

13. Tự luận
1 điểm

a) Trình bày chu kì hoạt động của tim?

Xem đáp án

a) Chu kì hoạt động của tim:

- Tim co dãn theo chu kì. Mỗi chu kì gồm 3 pha: Nhĩ co (0,1s); thất co (0,3s)pha dãn chung (0,4s):

- Trung bình trong mỗi phút diễn ra 75 chu kì co dãn của tim (nhịp tim).

Giải thích:

Vì chu kì hoạt động của tim là 0.8 giây, trong đó pha dãn chung là 0.4 giây tim sẽ được phục hồi lại nên hoạt động suốt đời không mệt mỏi.

14. Tự luận
1 điểm

b) Hô hấp có vai trò như thế nào đối với cơ thể?

Xem đáp án

b) Cung cấp oxi để oxi hóa các chất dinh dưỡng tạo ra năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống của cơ thể. 

15. Tự luận
1 điểm

a) Các chất trong thức ăn có thể được phân thành những nhóm nào?

Xem đáp án

a) Các chất trong thức ăn được chia hai nhóm:

- chất hữu cơ ( glucoza, lipit, protein, vitamin,..)

- chất vô cơ ( nước, muối khoáng,

16. Tự luận
1 điểm

b) So sánh sự tiêu hóa thức ăn ở khoang miệng và dạ dày?

Xem đáp án

b) So sánh:

- Giống nhau: đều gồm hai mặt biến đổi lí học, hóa học và biến đổi lí học là chủ yếu

- Khác nhau: Biến đổi hóa học:

+ Khoang miệng: Biến đổi tinh bột thành đường mantôzơ

+ Dạ dày: Biến đổi prôtêin chuỗi dài thành chuỗi ngắn