
Bộ 15 đề thi Đánh giá năng lực trường ĐHQG HCM có đáp án (Đề 15)
10 câu hỏi
Vùng đặc quyền kinh tế.
Nội thủy.
Lãnh hải.
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển được qui định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển. Vùng tiếp giáp lãnh hải nước ta rộng 12 hải lí tính từ ranh giới vùng lãnh hải.
- Vùng lãnh hải có chiều rộng 12 hải lí, tương đương 22,224 km (12 hải lí x 1852m = 22224 m = 22,224 km)
- Vùng tiếp giáp lãnh hải rộng 12 hải lí sẽ có phạm vi từ 22,224km đến 44,448km.
=> Một tàu đánh cá của nước ngoài đang hoạt động cách bờ biển Đà Nẵng 43km. Như vậy chiếc tàu đó đã xâm phạm vào vùng tiếp giáp lãnh hải nước ta.
Chọn D.
có các nhà máy nhiệt điện với công suất lớn hơn
có các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than antraxit
có nhiều nhà máy thủy điện với công suất lớn hơn
xây dựng được nhà máy điện nguyên tử và điện gió
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Ở miền Nam có các nhà máy nhiệt điện với công suất lớn chạy chủ yếu bằng dầu và khí. Ở miền Bắc các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than với công suất nhỏ hơn.
Chọn: A.
Có các ngư trường trọng điểm
Tất cả các tỉnh đều giáp biển
Bờ biển nhiều vũng vịnh, đầm phá
Có các dòng biển ven bờ
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Tất cả các tỉnh duyên hải miền Trung đều giáp biển, có nhiều vũng vịnh và các dòng biển chạy ven bờ, tuy nhiên duyên hải Nam Trung Bộ lại có những ngư trường thủy sản trọng điểm như Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu, Hoàng Sa – Trường Sa. Bắc Trung Bộ không có ngư trường trọng điểm lớn của nước ta
=> chọn A
Việt Nam
Philippines
Indonesia
Singapore
Phương pháp giải:
Giải chi tiết:
Tỉ lệ thị dân của Đông Nam Á không cao so với thế giới, tuy nhiên ở khu vực này có Singapore là quốc đảo với diện tích nhỏ, ngành kinh tế chính là dịch vụ nên 100% dân số của quốc gia này là dân thành thị
=> Chọn D
tỉ lệ phụ thuộc ở mức trên 50%
tỷ lệ trẻ em thấp hơn 30% và tỷ lệ người cao tuổi cao hơn 15%.
tỉ lệ phụ thuộc ở mức dưới 50%
tỷ lệ trẻ em cao hơn 30% và tỷ lệ người cao tuổi thấp hơn 15%.
Phương pháp giải:
Dựa vào các thông tin đã được cung cấp để trả lời, đọc kĩ đoạn thông tin thứ 1
Giải chi tiết:
Khi tổng tỉ số phụ thuộc ở mức dưới 50% được gọi là “cơ cấu dân số vàng”.
Chọn C.
22,5%
55,5%
50%
44,5%
Phương pháp giải:
Xem đoạn thông tin thứ 2, chú ý khái niệm tỉ lệ dân số phụ thuộc.
Giải chi tiết:
Khái niệm: tương quan giữa tổng số người dưới độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động so với người ở tuổi lao động tạo nên mối quan hệ trong dân số học gọi là tỉ số phụ thuộc.
=> Tỉ số dân số phụ thuộc năm 2019 = 33,5 + 11,0 = 44,5%
Chọn D.
Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất ở nông thôn
Hạn chế xuất khẩu lao động ra nước ngoài để tránh tình trạng chảy máu chất xám.
Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư, mở rộng sản xuất.
Tập trung đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng lao động.
Phương pháp giải:
Liên hệ kiến thức bài Lao động và việc làm (sgk Địa lí 12)
Giải chi tiết:
Để phát huy lợi thế cơ cấu dân số vàng ở nước ta, biện pháp thích hợp là:
- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất ở nông thôn nhằm tạo nhiều việc làm cho lao động, giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn. => loại A
- Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, thúc đẩy mở rộng sản xuất để tạo nhiều việc làm, đặc biệt việc làm có giá trị, yêu cầu trình độ cao… => loại C
- Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng của lao động (thông qua giáo dục phổ thông, đại học, các lớp học kỹ năng, dạy nghề….) => loại D
- Xuất khẩu lao động ra nước ngoài cũng là một trong những biện pháp hữu ích nhằm giải quyết việc làm cho lao động nước ta, đặc biệt là lao động phổ thông.
Cần phân biệt “xuất khẩu lao động” khác với hiện tượng “chảy máu chất xám”; chảy máu chất xám là hiện tượng nhiều nhân tài lựa chọn môi trường nước ngoài để làm việc thay vì cống hiến cho nước nhà, bởi môi trường làm việc trong nước không đáp ứng đủ yêu cầu phát triển của họ.
=> Do vậy nếu nói “hạn chế xuất khẩu lao động ra nước ngoài để tránh tình trạng chảy máu chất xám” là sai, đây không phải là biện pháp đúng để phát huy lợi thế cơ cấu dân số vàng.
Chọn B.
15.
16.
17.
18
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thông tin thứ 2
Giải chi tiết:
Năm 2018 cả nước đã có 18 khu kinh tế ven biển.
Chọn D.
phát triển kinh tế - xã hội các địa phương và vùng ven biển.
thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
tăng cường khai thác tối đa tài nguyên thiên nhiên vùng biển.
kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường quốc phòng, an ninh
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn thông tin thứ 1, phân tích để tìm ra đáp án sai
Giải chi tiết:
Theo bài đọc, việc hình thành các khu kinh tế ven biển có vai trò:
- Tạo động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương và vùng, nhất là các vùng nghèo ven biển => loại A
- Tạo tiền đề huy động, thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn đầu tư => loại B
- Kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường quốc phòng, an ninh => loại D
- Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên vùng biển cần phải tiết kiệm và hiệu quả, tránh việc khai thác quá mức, đảm bảo cho việc phát triển bền vững. => Do vậy việc tăng cường khai thác tối đa tài nguyên thiên nhiên vùng biển là sai => nhận định C không đúng
Chọn C.
tạo ra nhiều việc làm, nâng cao đời sống nhân dân vùng biển.
nâng cao chất lượng nguồn lao động.
giảm tỉ lệ gia tăng dân số.
giảm thiểu các tệ nạn xã hội.
Phương pháp giải:
Chú ý từ khóa “mặt xã hội” và là vai trò “chủ yếu”
Giải chi tiết:
Về mặt xã hội, vai trò chủ yếu của việc phát triển các khu kinh tế ven biển là góp phần tạo ra nhiều việc làm cho lao động (đặc biệt việc làm về các ngành dịch vụ biển), từ đó nâng cao chất lượng đời sống người dân vùng biển. Khi chất lượng đời sống người dân được nâng lên, trình độ dân trí cũng được nâng lên sẽ góp phần giảm tỉ lệ gia tăng dân số và các tệ nạn xã hội…
=> như vậy ý A là vai trò chủ yếu và bao quát nhất
Chọn A
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.






















