ĐGNL ĐHQG TP.HCM - Vấn đề thuộc lĩnh vực hóa học - Tính base của amine
Đề thi

ĐGNL ĐHQG TP.HCM - Vấn đề thuộc lĩnh vực hóa học - Tính base của amine

A
Admin
ĐHQG Hồ Chí MinhĐánh giá năng lực88 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng ?

Các amin đều có thể kết hợp với proton.

Metylamin có tính bazơ mạnh hơn anilin.

Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3.

CTTQ của amin no, mạch hở là CnH2n+2+kNk.

Xem đáp án

Trả lời:

A đúng vì trên nguyên tử nitơ của các amin đều có cặp electron tự do nên đều có thể kết hợp với proton.

B đúng vì metylamin có gốc CH3 đẩy e, còn anilin có gốc C6H5 hút e.

C sai vì anilin có gốc C6H5 hút e nên tính bazơ yếu hơn NH3.

D đúng vì amin no, mạch hở có a = 0 → CTTQ : CnH2n+2+kNk

Đáp án cần chọn là: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ mạnh nhất ?

NH3.

CH3NH2.

C2H5NH2.

(CH3)2NH.

Xem đáp án

Trả lời:

(CH3)2NH là amin bậc 2 có lực bazơ mạnh hơn amin bậc 1 và mạnh hơn amoniac

→ Chất có lực bazơ mạnh nhất là (CH3)2NH

Đáp án cần chọn là: D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh tính bazơ của các hợp chất hữu cơ sau : NH3, CH3NH2, (C2H5)2NH, C2H5NH2, (CH3)2NH ?

NH3 >CH3NH2 >(C2H5)2NH >C2H5NH2 >(CH3)2NH.

(C2H5)2NH >(CH3)2NH >C2H5NH2 >CH3NH2 >NH3

C2H5NH2 < (C2H5)2NH < CH3NH2 < NH3 < (CH3)2NH.

(C2H5)2NH < CH3NH2 < (CH3)2NH < C2H5NH2 < NH3.

Xem đáp án

Trả lời:

Gốc C2H5- đẩy e mạnh hơn gốc CH3- do đó lực bazơ của C2H5NH2 >CH3NHvà (C2H5)2NH >(CH3)2NH

Do tính bazơ của amin bậc 2 mạnh hơn amin bậc 1 nên

→ thứ tự sắp xếp là : (C2H5)2NH >(CH3)2NH >C2H5NH2 >CH3NH2 >NH3

Đáp án cần chọn là: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính bazơ của metylamin mạnh hơn anilin vì :

Nhóm metyl làm tăng mật độ electron của nguyên tử nitơ, nhóm phenyl làm giảm mật độ electron của nguyên tử nitơ.

Nhóm metyl làm tăng mật độ electron của nguyên tử nitơ.

Nhóm metyl làm giảm mật độ electron của nguyên tử nitơ, nhóm phenyl làm tăng mật độ electron của nguyên tử nitơ.

Phân tử khối của metylamin nhỏ hơn.

Xem đáp án

Trả lời:

Tính bazơ của amin do cặp e chưa liên kết của nguyên tử nitơ. Mật độ e trên nguyên tử nitơ càng tăng thì tính bazơ càng mạnh và ngược lại. Nhóm metyl là nhóm đẩy e nên làm tăng mật độ e của nguyên tử nitơ, còn nhóm phenyl là nhóm hút e nên làm giảm mật độ e của nguyên tử nitơ.

Đáp án cần chọn là: A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất : (1) C6H5NH2, (2) (C6H5)3N, (3) (C6H5)2NH, (4) NH3 (C6H5- là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm là

(4), (1), (3), (2).

(3), (1), (2), (4).

(4), (1), (2), (3).

(4), (2), (3), (1).

Xem đáp án

Trả lời:

Vì gốc C6H5- hút e nên lực bazơ của (C6H5)3N < ( C6H5)2NH < C6>H5NH2

NH3 không có gốc đẩy hay hút e

→ thứ tự sắp xếp theo lực bazơ giảm là (4), (1), (3), (2)

Đáp án cần chọn là: A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất dưới đây, chất nào có tính bazơ yếu nhất ?

C6H5NH2.

(C6H5)2NH.

C6H5CH2NH2.

p-CH3C6H4NH2.

Xem đáp án

Trả lời:

Gốc C6H5CH2- là gốc đẩy e yếu

Vì CH3- (gốc đẩy e) đính vào vòng nên p-CH3C6H4- hút e yếu hơn gốc C6H5-

→ lực bazơ của C6H5NHyếu hơn p-CH3C6H4NH2

(C6H5)2NH có 2 gốc C6H5- hút e nên lực bazơ của (C6H5)2NH yếu hơn C6H5NH2

→ Chất có tính bazơ yếu nhất là (C6H5)2NH

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau : (1) amoniac, (2) anilin, (3) p-nitroanilin, (4) p-metylanilin, (5) metylamin, (6) đimetylamin. Dãy sắp xếp các chất theo thứ tự lực bazơ tăng dần là

3 < 2 < 4 < 1 < 5 < 6.

>

2 >3 >4 >1 >5 >6.

2 < 3 < 4 < 1 < 5 < 6.

>

3 < 1 < 4 < 2 < 5 < 6.

>

Xem đáp án

Trả lời:

(1) NHkhông có gốc đẩy hay hút e

(2) C6H5NH2 có nhóm C6H5- hút e

(3) p-NO2C6H4NH2 :

Vì NO2- (gốc hút e) đính vào vòng nên p-NO2C6H4- hút e mạnh hơn gốc C6H5-

→ lực bazơ của p-NO2C6H4NHyếu hơn C6H5NH→ (3) < (2)

(4) p-CH3C6H4NH2

Vì CH3- (gốc đẩy e) đính vào vòng nên p-CH3C6H4- hút e yếu hơn gốc C6H5-

→ lực bazơ của p-CH3C6H4NHmạnh hơn C6H5NH→ (2) < (4)

(5) CH3NH2 có nhóm đẩy e

(6) (CH3)2NH có 2 nhóm CH3- đẩy e → lực bazơ mạnh hơn CH3NH2  → (5) < (6)

→ thứ tự sắp xếp là :  3 < 2 < 4 < 1 < 5 < 6

Đáp án cần chọn là: A

>>>>

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất sắp xếp theo chiều tính bazơ tăng dần là

đimetylamin, etylamin, amoniac, anilin, p-nitroanilin.

p-nitroanilin, anilin, amoniac, đimetylamin, etylamin.

amoniac, p-nitroanilin, anilin, etylamin, đimetylamin.

p-nitroanilin, anilin, amoniac, etylamin, đimetylamin.

Xem đáp án

Trả lời:

Sắp xếp theo chiều tính bazơ tăng : các chất xếp sau có tính bazơ mạnh hơn chất trước

A, B sai vì đimetylamin có 2 gốc CH3- đẩy e nên tính bazơ mạnh hơn etylamin chỉ có 1 gốc C2H5- đẩy e

C sai vì NH3 không có gốc đẩy hay hút e nên tính bazơ mạnh hơn p-nitroanilin có gốc p-NO2C6H4 hút e

D đúng vì

p-nitroanilin có gốc NO2- (gốc hút e) đính vào vòng nên p-NO2C6H4- hút e mạnh hơn gốc C6H5-

→ lực bazơ của p-NO2C6H4NHyếu hơn C6H5NH2

đimetylamin có 2 gốc CH3- đẩy e nên tính bazơ mạnh hơn etylamin chỉ có 1 gốc C2H5- đẩy e

Đáp án cần chọn là: D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5 chất : (1) NH3, (2) CH3NH2, (3) KOH, (4) C6H5NH2, (5) (CH3)2NH. Dãy sắp xếp theo chiều giảm dần tính bazơ là

(4), (2), (1), (5), (3).

(3), (5), (2), (1), (4).

ư (3), (1), (5), (2), (4).

(4), (1), (2), (5), (3).

Xem đáp án

Trả lời:

(1) NH3 không có gốc đẩy hay hút e

(2) CH3NHcó gốc CH3- đẩy e → (2) >(1)

(3) KOH là bazơ mạnh nên có tính bazơ mạnh nhất trong các chất

(4) C6H5NH2 có gốc C6H5- hút e → (1) >(4)

(5) (CH3)2NH có 2 gốc CH3- đẩy e → lực bazơ mạnh hơn CH3NH→ (5) >(2)

→ thứ tự sắp xếp theo chiều giảm dần là : (3), (5), (2), (1), (4)

Đáp án cần chọn là: B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 hóa chất : metylamin (1), phenylamin (2), điphenylamin (3), đimetylamin (4). Thứ tự tăng dần lực bazơ là :

(3) < (2) < (1) < (4).

>

(2) < (3) < (1) < (4).

>

(2) < (3) < (4) < (1).

>

(4) < (1) < (2) < (3).

>

Xem đáp án

Trả lời:

Đimetylamin có 2 gốc CH3- đẩy e → lực bazơ mạnh hơn metylamin → (1) < (4)

Điphenylamin có 2 gốc C6H5- hút e → lực bazơ yếu hơn phenylamin → (3) < (2)

→ thứ tự tăng dần lực bazơ là : (3) < (2) < (1) < (4)

Đáp án cần chọn là: A

>>>

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tính chuyển sang màu xanh ?

Anilin.

Etylamin.

amoni clorua.

p-nitroanilin.

Xem đáp án

Trả lời:

Anilin không làm đổi màu quỳ.

Etylamin có tính bazơ mạnh hơn amoniac → làm quỳ tím chuyển màu xanh

Amoni clorua (NH4Cl) là muối của bazơ yếu và axit mạnh → làm quỳ chuyển màu đỏ

p-nitroanilin không làm đổi màu quỳ

Đáp án cần chọn là: B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch riêng biệt sau : CH3NH2, (CH3)2NH, (CH3)3N, C6H5NH2. Số dung dịch làm xanh giấy quỳ tím là

1

2

3

4

Xem đáp án

Trả lời:

CH3NH2, (CH3)2NH, (CH3)3N đều có tính bazơ mạnh hơn amoniac → làm xanh giấy quỳ tím

C6H5NH2 không làm đổi màu quỳ

Đáp án cần chọn là: C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch : C6H5NH2 (anilin), CH3NH2, C2H5OH, NaOH, K2CO3, (C2H5)2NH, NH4Cl. Số dung dịch làm đổi màu quỳ tím là

6

5

4

3

Xem đáp án

Trả lời:

C6H5NH2 không làm đổi màu quỳ

CH3NH2, (C2H5)2NH có tính bazơ mạnh hơn amoniac → làm quỳ chuyển xanh

NH4Cl là muối tạo bởi bazơ yếu và axit mạnh → có tính axit → làm quỳ chuyển đỏ

NaOH là bazơ mạnh → làm quỳ chuyển xanh

K2COlà muối tạo bởi axit yếu và bazơ mạnh → có tính bazơ → làm quỳ chuyển xanh

→ có 5 dung dịch làm quỳ chuyển màu

Đáp án cần chọn là: B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân amin có tính bazơ là :

Có khả năng nhường proton.

Trên N còn một đôi electron tự do có khả năng nhận H+.

Xuất phát từ amoniac.

Phản ứng được với dung dịch axit.

Xem đáp án

Trả lời:

Trên nguyên tử N của amin và amoniac đều có chứa đôi e, nên dễ dàng nhận H+

Đáp án cần chọn là: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây không thể hiện tính bazơ của amin

Fe3+ + 3CH3NH2 + 3H2O →Fe(OH)3 + 3CH3NH3+

CH3NH2 + H2O → CH3NH3+ + OH-

CH3NH2 + HNO2→ CH3OH + N2 + H2O

C5H5NH2 + HCl → C5H5NH3Cl

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án A, B, D đều là phản ứng thể hiện tính bazơ của amin

Chỉ có đáp án C là phản ứng oxi hóa - khử, không phải là phản ứng axit - bazơ

Đáp án cần chọn là: C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

C2H5NH2 trong nước không phản ứng với chất nào trong số các chất sau ?

HCl.

H2SO4.

NaOH.

Qùy tím.

Xem đáp án

Trả lời:

NaOH là dung dịch kiềm nên không tác dụng với C2H5NH2

Đáp án cần chọn là: C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho 1 ml C6H5NH2 (D = 1,02g/cm3) vào ống nghiệm có sẵn 2 ml H2O, lắc đều, sau đó để yên ống nghiệm.

Bước 2: Nhỏ tiếp 2 ml dung dịch HCl đặc (10M) vào ống nghiệm, lắc đều sau đó để yên.

Bước 3: Nhỏ tiếp 2 ml dung dịch NaOH 2M vào ống nghiệm, lắc đều sau đó để yên.

Phát biểu nào sau đây đúng?

Sau cả ba bước, dung dịch trong ống nghiệm đều tách thành hai lớp.

Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm đồng nhất, trong suốt.

Sau bước 3, có kết tủa trắng lắng xuống đáy ống nghiệm.

Thay NaOH bằng cách sục khí CO2, sau bước 3, thu được dung dịch ở dạng nhũ tương.

Xem đáp án

Trả lời:

Bước 1: C6H5NH2 không tan trong nước nên tách thành 2 lớp

Bước 2: C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl

Với C6H5NH3Cl là chất tan tốt trong nước nên dung dịch thu được đồng nhất, trong suốt

Bước 3: NaOH + C6H5NH3Cl → C6H5OH + NaCl + H2O

⟹ C6H5NH2 lại tách lớp với dung dịch

A sai vì bước 2 ống nghiệm không tách lớp

B đúng

C sai vì chỉ tách lớp và tổn tại dạng chất lỏng chứ không có kết tủa rắn

D sai vì CO2 không phản ứng với C6H5NH3Cl nên không có hiện tượng gì

Đáp án cần chọn là: B