ĐGNL ĐHQG TP.HCM - Vấn đề thuộc lĩnh vực hóa học - Lý thuyết chung về lipid
21 câu hỏi
Chất béo là:
hợp chất hữu cơ chứa C, H, O, N
trieste của axit béo và glixerol
là este của axit béo và ancol đa chức
trieste của axit hữu cơ và glixerol
Trả lời:
Chất béo: là trieste của glixerol với các axit béo (là monocacboxylic, mạch không phân nhánh, số nguyên tử cacbon chẵn từ 12 → 24 C).
Đáp án cần chọn là: B
Chất béo ở thể lỏng có thành phần axit béo:
chủ yếu là các axit béo chưa no
Chủ yếu là các axit béo no
chỉ chứa duy nhất các axit béo chưa no
Không xác định được
Trả lời:
Chất béo no : thường là chất rắn, có nhiều trong mỡ động vật (mỡ bò, mỡ heo,...)
Chất béo không no : thường là chất lỏng, có nhiều trong dầu thực vật (dầu lạc, dầu dừa,...)
Đáp án cần chọn là: A
Chất nào sau đây ở nhiệt độ phòng có trạng thái lỏng:
Stearin.
Panmitin.
Olein.
Parafin.
Trả lời:
Stearin và Panmitin là 2 chất béo no =>ở trạng thái rắn
Parafin ở điều kiện thường ở thể rắn, dạng sáp (ví dụ nến...)
Chỉ có Olein, chất béo không no tồn tại ở dạng lỏng ở nhiệt độ phòng
Đáp án cần chọn là: C
Ở nhiệt độ phòng chất béo no thường tồn tại ở trạng thái?
Rắn
Lỏng
Khí
Nhớt
Trả lời:
Ở nhiệt độ phòng chất béo no thường tồn tại ở trạng thái rắn
Đáp án cần chọn là: A
Trong các công thức sau đây, công thức nào của lipit?
C3H5(OCOC4H9)3
C3H5(COOC15H31)3
C3H5(OOCC17H35)3
C3H5(COOC17H33)3
Trả lời:
Công thức của lipit là C3H5(OOCC17H35)3
Đáp án cần chọn là: C
Chọn phát biểu đúng
Chất béo là trieste của glixerol với axit.
Chất béo là trieste của glixerol với axit vô cơ.
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
Chất béo là trieste của ancol với axit béo
Trả lời:
Phát biểu đúng là Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
Đáp án cần chọn là: C
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chất béo không tan trong nước.
Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực.
Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
Chất béo là trieste của glixerol và axit béo.
Trả lời:
* Chất béo không tan trong nước - Đúng
Chất béo không phân cực nên không tan trong các dung môi phân cực như nước
* Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực - Đúng
Chất béo không phân cực nên tan trong các dung môi phân cực giống nó
* Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố - Sai
Dầu ăn có chứa các nguyên tố: C, H, O.
Mỡ bôi trơn có chứa các nguyên tố: C, H.
=>Chúng không có cùng thành phần nguyên tố.
* Chất béo là trieste của glixerol và axit béo - Đúng
Đáp án cần chọn là: C
Axit oleic có công thức phân tử là:
C17H35COOH
C15H31COOH
C17H33COOH
C17H31COOH
Trả lời:
Axit oleic có công thức phân tử là: C17H33COOH
Đáp án cần chọn là: C
Công thức phân tử của tristearin là :
C54H104O6
C57H104O4
C54H98O6
C57H110O6
Trả lời:
Tristearin có 3 gốc stearat (C17H35COO) kết hợp với gốc hidrocacbon của glixerol là C3H5
=>Công thức của Tristearin (C17H35COO)3C3H5
=>CTPT: C57H110O6
Công thức một số chất béo thường gặp:
(C17H35COO)3C3H5: Tristearoylglixerol ( Tristearin)
(C17H33COO)3C3H5: Trioleorylglixerol ( Triolein)
C15H31COO)3C3H5: Tripanmitoylglixerol ( Tripanmitin)
(C17H31COO)3C3H5: Trilinoleorylglixerol ( Trilinolein)
Đáp án cần chọn là: D
Dầu mỡ để lâu dễ bị ôi thiu là do chất béo bị :
Cộng hidro thành chất béo no
Oxi hóa chậm bởi oxi không khí
Thủy phân với nước trong không khí
Phân hủy thành các andehit có mùi khó chịu
Trả lời:
Dầu mỡ đề lâu dễ bị ôi thiu là do nối đôi C = C của gốc axit béo không no bị oxi hóa chậm bởi oxi trong không khí tạo thành peoxit, chất này bị thủy phân thành các sản phẩm có mùi khó chịu.
Đáp án cần chọn là: B
Cho các phát biểu sau đây:
a) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có số nguyên tử cacbon chẵn (12C → 24C), mạch cacbon dài không phân nhánh...
b) Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit...
c) Chất béo là các chất lỏng.
d) Chất béo chứa chủ yếu gốc không no của axit béo thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và được gọi là dầu.
e) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
f) Chất béo là thành phần chính của dầu, mỡ động thực vật.
Những phát biểu đúng là:
a, b, d, f.
a, b, c.
c, d, e.
a, b, d, e.
Trả lời:
c) Sai: Chất béo no: thường là chất rắn (mỡ): mỡ bò, mỡ heo,...
e) Sai: Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều.
Các phát biểu đúng là: a, b, d, f.
Đáp án cần chọn là: A
Chất béo là thức ăn quan trọng của con người, là nguồn cung cấp dinh dưỡng và năng lượng đáng kể cho cơ thể hoạt động. Ngoài ra, một lượng lớn chất béo được dùng trong công nghiệp để sản xuất
glucozo và ancol etylic
xà phòng và ancol etylic
glucozo và glixerol
xà phòng và glixerol
Trả lời:
Chất béo có dùng trong công nghiệp để sản xuất xà phòng và glixerol
Đáp án cần chọn là: D
Thực hiện thí nghiệm sau theo các bước:
Bước 1: Cho 2 gam mỡ lợn vào bát sứ đựng dung dịch 10 ml NaOH 30%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ và luôn khuấy đều, thỉnh thoảng cho thêm vài giọt nước cất vào hỗn hợp.
Bước 3: Sau 10 - 12 phút rót thêm vào hỗn hợp 4 - 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ.
Trong các nhận định sau, nhận định đúng là
Không thể thay mỡ lợn bằng dầu lạc.
Thêm nước vào hỗn hợp làm xúc tác phản ứng.
Bước 3 có thể thay dung dịch NaCl bằng dung dịch KCl.
Sau bước 3 vẫn thu được hỗn hợp đồng nhất.
Trả lời:
A sai vì mỡ và dầu thực vật có cùng bản chất là chất béo nên có thể thay thế cho nhau được.
B sai vì cho thêm nước để hỗn hợp phản ứng không bị cạn, nếu hỗn hợp cạn thì phản ứng không xảy ra.
C đúng, cho thêm muối bão hòa để làm tăng khối lượng riêng của lớp chất lỏng phía dưới, khiến cho muối của axit béo dễ dàng nổi lên và tách ra khỏi dung dịch.
D sai vì có lớp xà phòng nổi lên bề mặt của dung dịch.
Đáp án cần chọn là: C
Cho các nhận định sau:
(1) 1 mol chất béo phản ứng tối đa với 3 mol NaOH.
(2) Chất béo là trieste của glixerol và axit béo gọi chung là steroit.
(3) Chất béo no ở điều kiện thường là chất rắn.
(4) Chất béo triolein phản ứng tối đa 3 mol H2.
(5) Muối natri hoặc kali của các axit béo được dùng làm xà phòng.
Số nhận định đúng là
2
3
4
5
Trả lời:
(1) đúng
(2) sai vì chất béo gọi chung là triglixerit hoặc triaxylglixerol
(3) đúng
(4) đúng, vì triolein có 3 liên kết C=C
(5) đúng
⟹ 4 phát biểu đúng
Đáp án cần chọn là: C
Nhận định đúng về tính chất vật lí của chất béo là:
Chất béo tan nhiều trong dung môi hexan, clorofom.
Điều kiện thường, chất béo đều nặng hơn nước.
Điều kiện thường, chất béo no ở trạng thái lỏng.
Điều kiện thường, chất béo không no ở trạng thái rắn.
Trả lời:
A đúng
B sai vì điều kiện thường, chất béo đều nổi, chứng tỏ chúng nhẹ hơn nước.
C sai vì điều kiện thường, chất béo no ở trạng thái rắn.
D sai vì điều kiện thường, chất béo không no ở trạng thái lỏng.
Đáp án cần chọn là: A
Cho tristearin vào bát sứ đựng lượng dư dung dịch NaOH 40%, đun sôi nhẹ hỗn hợp trong khoảng 30 phút đồng thời khuấy đều. Để nguội hỗn hợp, thu được chất lỏng đồng nhất. Rót thêm 10 - 15 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng vào hỗn hợp, khuấy nhẹ sau đó giữ yên hỗn hợp, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên trên. Chất rắn đó là
(C15H31COO)3C3H5.
C3H5(OH)3.
NaCl.
C17H35COONa.
Trả lời:
\[{\left( {{C_{17}}{H_{35}}COO} \right)_3}{C_3}{H_5} + 3NaOH\mathop \to \limits^{t^\circ } 3{C_{17}}{H_{35}}COONa + {C_3}{H_5}{\left( {OH} \right)_3}\]
Chất rắn nổi lên trên là C17H35COONa.
Đáp án cần chọn là: D
Các loại dầu ăn như dầu lạc, dầu cọ, dầu vừng, dầu ô-liu, ... có thành phần chính là
chất béo.
khoáng chất và vitamin.
chất đạm (protein).
chất bột đường (cacbohiđrat).
Trả lời:
Các loại dầu ăn như dầu lạc, dầu cọ, dầu vừng, dầu ô-liu, ... có thành phần chính là các chất béo (là những chất béo không no, tốt cho cơ thể).
Đáp án cần chọn là: A
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
glucozơ và glixerol.
xà phòng và glixerol.
glucozơ và ancol etylic.
xà phòng và ancol etylic.
Trả lời:
Trong công nghiệp, chất béo được dùng để sản xuất xà phòng và glixerol:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
Đáp án cần chọn là: B
Ống dẫn nước từ các chậu rửa bát rất hay bị tắc do dầu mỡ nấu ăn dư thừa làm tắc. Người ta thường đổ xút rắn hoặc dung dịch xút đặc vào một thời gian sau sẽ hết tắc là do:
Dung dịch NaOH tạo phức với dầu mỡ tạo ra phức chất tan.
Dung dịch NaOH thủy phân dầu mỡ thành glixerol và các chất hữu cơ dễ tan.
Dung dịch NaOH tác dụng với nhóm OH của glixerol có trong dầu mỡ sinh ra chất dễ tan.
Do NaOH thủy phân lớp mỏng ống dẫn nước thải.
Trả lời:
Bản chất hóa học của dầu mỡ là triglixerit (RCOO)3C3H5 không tan trong nước.
Sử dụng NaOH chính là tạo phản ứng xà phòng hóa và sản phẩm là glixerol và muối hữu cơ đều là chất dễ tan trong nước → dễ bị rửa trôi.
Đáp án cần chọn là: B
Phản ứng nào sau đây dùng để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn?
Oxi hóa
Hidro hóa
Polime hóa
Brom hóa
Trả lời:
Ở điều kiện thường:
- Chất béo không no có trạng thái lỏng
- Chất béo no có trạng thái rắn
Để chuyển chất béo lỏng (không no) thành chất béo rắn (no) thì ta dùng phản ứng cộng hidro (hidro hóa).
Đáp án cần chọn là: B
Khi cho một ít mỡ lợn (sau khi rán, giả sử là tristearin) vào bát sứ đựng dung dịch NaOH, sau đó đun nóng và khuấy đều hỗn hợp một thời gian. Khi đó quan sát được hiện tượng nào sau đây ?
Miếng mỡ nổi; sau đó tan dần.
Miếng mỡ nổi; không thay đổi gì trong quá trình đun nóng và khuấy.
Miếng mỡ chìm xuống; sau đó tan dần.
Miếng mỡ chìm xuống; không tan.
Trả lời:
- Khi chưa đun nóng thì không có phản ứng giữa chất béo và NaOH. Mặt khác, chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước nên miếng mỡ nổi lên trên.
- Khi khuấy đều và đun sôi hỗn hợp một thời gian thì tristearin bị thủy phân theo phản ứng hóa học:
\[{\left( {{C_{17}}{H_{35}}COO} \right)_3}{C_3}{H_5} + 3NaOH\mathop \to \limits^{t^\circ } 3{C_{17}}{H_{35}}COONa + {C_3}{H_5}{\left( {OH} \right)_3}\]
Phản ứng tạo thành muối natri stearat tan trong nước nên thu được hỗn hợp đồng nhất.
Vậy hiện tượng của thí nghiệm là: Miếng mỡ nổi; sau đó tan dần.
Đáp án cần chọn là: A






