ĐGNL ĐHQG TP.HCM - Vấn đề thuộc lĩnh vực hóa học - Lý thuyết chung về ester
23 câu hỏi
Các chất sau chất nào là este:
(1) CH3CHO
(2) CH3CH2OH
(3) CH3COOCH3
(4) CH3COOH
(5) CH3COOCH=CH2
(6) C6H5 - COOCH3
(7) CH3OOCC2H5
(1); (2); (3)
(1); (5); (3); (7)
(4); (5); (6)
(3); (5); (6); (7)
Trả lời:
Các chất là este là: (3); (5); (6); (7).
Đáp án cần chọn là: D
Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
Etyl axetat
Metyl propionat
Metyl axetat
Propyl axetat
Trả lời:
Tên este = tên gốc hidrocacbon R’+ tên gốc axit ("ic" → "at")
=> Metyl propionat
Đáp án cần chọn là: B
Tên gọi nào sau đây sai?
Phenyl axetat: CH3COOC6H5
Metyl acrylat:CH2=CHCOOCH3
Metyl etilat: C2H5COOCH3
n-propyl fomat: HCOOCH2CH2CH3
Trả lời:
Tên este = tên gốc hidrocacbon R’+ tên gốc axit ("ic" → "at")
C2H5COOH Có 3 cacbon =>propionat
Đáp án cần chọn là: C
Este C4H8O2 có gốc ancol là metyl thì công thức cấu tạo của este đó là:
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
HCOOC3H7
CH3COOCH3
Trả lời:
Este C4H8O2 có gốc ancol là metyl =>este có dạng RCOOCH3
=>R: CH3CH2-
Đáp án cần chọn là: B
Trong thành phần nước dứa có este tạo bởi ancol isoamylic và axit isovaleric. Công thức cấu tạo của este là:
CH3CH2COOCH(CH3)2
(CH3)2CHCH2CH2OOCCH2CH(CH3)2
(CH3)2CHCH2CH2COOCH2CH(CH3)2
CH3CH2COOCH3
Trả lời:
ancol isoamylic: (CH3)2CHCH2CH2OH
axit isovaleric: (CH3)2CHCH2COOH
=>Este: (CH3)2CHCH2CH2OOCCH2CH(CH3)2
Đáp án cần chọn là: B
Chọn phát biểu sai:
Isoamyl axetat có mùi chuối.
Metyl fomat có mùi dứa.
Metyl fomat có mùi tỏi.
Etyl fomat ít tan trong nước.
Trả lời:
Etyl propionat có mùi dứa
Đáp án cần chọn là: B
Benzyl axetat là một este có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl axetat là
C6H5-COO-CH3
CH3-COO-CH2-C6H5
CH3-COO-C6H5
C6H5-CH2-COO-CH3
Trả lời:
Công thức của benzyl axetat là CH3-COO-CH2-C6H5
Đáp án cần chọn là: B
Một số este được dùng trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt vì:
Là chất lỏng dễ bay hơi.
Có mùi thơm, an toàn với con người.
Có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng
Đều có nguồn gốc từ thiên nhiên.
Trả lời:
Một số este được dùng trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt là nhờ các este: Có mùi thơm, an toàn với con người
Đáp án cần chọn là: B
Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là
CnH2nO2 (n ≥ 1).
CnH2n+2O2 (n ≥ 1).
CnH2nO2 (n ≥ 2).
CnH2n+2O2 (n ≥ 2).
Trả lời:
Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2 (n ≥ 2).
Đáp án cần chọn là: C
Este X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X thu được ancol Y. Cho Y tác dụng với CuO nung nóng thu được chất hữu cơ Z. Biết X và Z đều có phản ứng tráng bạc. Y là
CH3OH.
(CH3)2CHOH.
C2H5OH.
CH3CH2CH2OH
Trả lời:
X có CTPT C4H8O2 có độ bất bão hòa k = 1 → este no, đơn chức, mạch hở
X có phản ứng tráng bạc
→ X được tạo nên từ axit HCOOH
Y tác dụng với CuO thu được Z có phản ứng tráng bạc
→ Z là anđehit
→ Y là ancol bậc 1
Vậy CTCT X thỏa mãn là: HCOOCH2CH2CH3
→ ancol Y là: CH3CH2CH2OH
Đáp án cần chọn là: D
Este nào sau đây làm mất mất màu dung dịch Br2 ở điều kiện thường?
metyl amin.
etyl axetat.
etyl propionat.
metyl acrylat.
Trả lời:
metyl acrylat làm mất màu dd Br2 ở đk thường.
CH2=CH-COOCH3 + Br2 → CH2Br - CHBr-COOCH3
Đáp án cần chọn là: D
Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dung dịch H2SO4 20% và ống thứ hai 1 ml dung dịch NaOH 30% dư. Sau đó lắc đều cả 2 ống nghiệm, lắp ống sinh hàn đồng thời đun cách thủy trong khoảng 5 phút. Hiện tượng trong 2 ống nghiệm là
Chất lỏng trong ống thứ 2 trở thành đồng nhất.
Chất lỏng trong ống thứ nhất trở thành đồng nhất.
Chất lỏng trong cả hai ống nghiệm có sự phân tách lớp.
Chất lỏng trong cả hai ống nghiệm trở thành đồng nhất.
Trả lời:
Este bị thủy phân cả trong môi trường axit và môi trường kiềm khi đun nóng.
*Ống 1:
CH3COOC2H5 + H2O \[\mathop \to \limits^{{H^ + },t^\circ } \] CH3COOH + C2H5OH
=>Chất lỏng trong ống 1 tách thành 2 lớp
*Ống 2:
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
=>Chất lỏng trong ống 2 đồng nhất
Đáp án cần chọn là: A
Cho các chất sau: CH3OH (1); CH3COOH (2); HCOOC2H5(3). Thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là:
(1); (2); (3)
(3); (1); (2)
(2); (3); (1)
(2); (1); (3)
Trả lời:
Nhiệt độ sôi giảm dần: (2) > (1)> (3)
Đáp án cần chọn là: D
Công thức tổng quát của este tạo bởi ancol đa chức và axit đơn chức là:
RCOOR’
(RCOO)mR'
R (COOR')n
R (COO)n.mR'
Trả lời:
Este tạo bởi axit đơn chức và ancol đa chức có CTTQ: (RCOO)mR'
Đáp án cần chọn là: B
Công thức phân tử của este A mạch hở là C4H6O2 . X thuộc loại este nào sau đây?
No, đa chức
Không no, có 3 liên kết đôi trong phân tử, đơn chức
No, đơn chức
Không no, có một nối đôi trong gốc hiđrocacbon, đơn chức
Trả lời:
\[k = \frac{{2.4 + 2 - 6}}{2} = 2\]
Do trong nhóm –COO đã có 1 liên kết π
=>A không no, có một nối đôi trong gốc hiđrocacbon, đơn chức.
Đáp án cần chọn là: D
Cho một axit không no mạch hở chứa 1 liên kết đôi C=C, đơn chức tác dụng với 1 rượu no đơn chức thu được este X có công thức tổng quát là:
CnH2n-4O4
CnH2n-2O2
CnH2nO2
CnH2n+2O2
Trả lời:
Este no, đơn chức, mạch hở : CnH2nO2
=>X không no, có 1 liên kết đôi, đơn chức: CnH2n-2O2
Đáp án cần chọn là: B
Este được tạo thành từ axit no, đơn chức với ancol no, đơn chức có công thức nào sau đây?
CnH2n + 1COOCmH2m +1
CnH2n - 1COOCmH2m -1
CnH2n - 1COOCmH2m +1
CnH2n + 1COOCmH2m -1
Trả lời:
Gọi axit no đơn chức là CnH2n+1COOH (n≥0) và ancol no đơn chức là CmH2m+1OH (m≥1)
=>Công thức của este là CnH2n+ 1COOCmH2m +1
Đáp án cần chọn là: A
Điểm nào sau đây khôngđúng khi nói về metyl fomat có công thức HCOOCH3?
Có CTPT là C2H4O2
Là đồng đẳng của axit axetic
Là đồng phân của axit axetic
Là hợp chất este
Trả lời:
Điểm khôngđúng khi nói về metyl fomat có công thức HCOOCH3 là đồng đẳng của axit axetic. Metyl fomat là đồng phân của axit axetic.
Đáp án cần chọn là: B
Số đồng phân este của chất có CTPT C4H6O2 là:
4
3
6
5
Trả lời:
\[k = \frac{{2.4 + 2 - 6}}{2} = 2\]
Do trong nhóm – COO đã có 1 liên kết π
=>A không no, có một nối đôi, đơn chức.
Các đồng phân este là:
HCOO – CH = CH – CH3(cis + trans)
HCOO – CH2 - CH = CH2
HCOO – C(CH3) = CH2
CH3 – COO – CH=CH2
CH2=CH – COO – CH3
Vậy có 6 đồng phân.
Đáp án cần chọn là: C
Số đồng phân đơn chức của chất có CTPT C4H8O2là :
9
7
8
6
Trả lời:
k = 4 * 2 + 2 -8 =1
=>Trong phân tử có chứa 1 liên kết pi
Đây là hợp chất đơn chức
=>Liên kết pi có thể nằm trong các chức: este, axit cacboxylic.
Các đồng phân đơn chức là:
1. H – COO –CH2– CH2–CH3
2. H – COO – CH (CH3) – CH3
3. CH3 – COO – CH2– CH3
4. CH3– CH2 – COO – CH3
5. CH3 – CH2 – CH2 – COOH
6. CH3 – CH(CH3) – COOH
Đáp án cần chọn là: D
Trong phân tử este no, đơn chức, mạch hở X có chứa 36,36 % oxi về khối lượng. Số công thức cấu tạo thoả mãn công thức phân tử của este X là:
4
3
5
6
Trả lời:
\[{M_X} = \frac{{16.2.100}}{{36,36}} \approx 88\]
\[ \Rightarrow CTPT:{C_4}{H_8}{O_2}\]
\[k = \frac{{2.4 + 2 - 8}}{2} = 1\]
Số CTCT thỏa mãn là:
1. H – COO –CH2– CH2–CH3
2. H – COO – CH (CH3) – CH3
3. CH3 – COO – CH2– CH3
4. CH3– CH2 – COO – CH3
Đáp án cần chọn là: A
A (mạch hở) là este của một axit hữu cơ no đơn chức với một ancol no đơn chức. Tỉ khối hơi của A so với H2 là 44. A có công thức phân tử là:
C2H4O2
C4H8O2
C3H6O2
C2H4O
Trả lời:
MA = 44.2 = 88
A là este của một axit hữu cơ no đơn chức với một ancol no đơn chức
=>A có dạng CnH2nO2
MA = 88 =>n = 4
Đáp án cần chọn là: B
Số đồng phân của chất có CTPT C2H4O2 là:
2
3
4
5
Trả lời:
Các đồng phân là:
1. CH3 - COOH
2. HCOO - CH3
3. HO - CH2 – CHO
Có 3 đồng phân
Đáp án cần chọn là: B






