ĐGNL ĐHQG TP.HCM - Vấn đề thuộc lĩnh vực hóa học - Lý thuyết chung về amino acid
19 câu hỏi
Tên thường của hợp chất H2N-CH2-COOH là
glixerin.
glyxin.
valin.
axit aminoetanoic.
Trả lời:
Dựa vào bảng (xem lại lí thuyết): tên thường của hợp chất H2N-CH2-COOH là glyxin
Đáp án cần chọn là: B
Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH?
Alanin.
Axit 2-aminopropanoic.
Anilin.
Axit αα-aminopropionic.
Trả lời:
Các tên gọi phù hợp cho CH3–CH(NH2)–COOH:
Công thức | Tên thay thế | Tên bán hệ thống | Tên thường | Kí hiệu |
CH3 - CH(NH2) - COOH | Axit 2 - aminopropanoic | Axit αα-aminopropionic | Alanin | Ala |
Đáp án cần chọn là: C
Tên thay thế của amino axit có công thức cấu tạo CH3−CH(CH3)−CH(NH2)−COOH?
Axit 2–aminoisopentanoic.
Axit 2-amino-3-metylbutanoic.
Axit α – aminoisovaleric.
Axit β – aminoisovaleric.
Trả lời:
Cách gọi tên thay thế : Axit + (vị trí nhóm NH2: 1,2…) + amino + tên axit cacboxylic tương ứng.
→ CTCT CH3−CH(CH3)−CH(NH2)−COOH có tên thay thế : Axit 2-amino-3-metylbutanoic
Đáp án cần chọn là: B
Amino axit X có phân tử khối bằng 75. Tên của X là
lysin.
alanin.
glyxin.
valin.
Trả lời:
Lysin có CTPT C6H14N2O2 có M = 146
Alanin có CTPT C3H7NO2 có M = 89
Glyxin có CTPT C2H5NO2 có M = 75
Valin có CTPT C5H11NO2 có M = 117
Đáp án cần chọn là: C
Hợp chất nào sau đây không phải là amino axit?
CH3CONH2.
HOOC CH(NH2)CH2COOH
H2NC6H4COOH.
CH3CH(NH2)CH(NH2)COOH
Trả lời:
Amino axit là những hợp chất hữu cơ tạp chức trong phân tử có chứa đồng thời 2 nhóm chức : nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH)
CH3CONH2 là hợp chất có nhóm NH2 nhưng không có nhóm COOH nên không phải là amino axit
Đáp án cần chọn là: A
Khẳng định nào sau đây không đúng về tính chất vật lí của amino axit?
Tất cả đều là chất rắn ở nhiệt độ thường.
Tất cả đều là tinh thể màu hồng.
Tất cả đều tan trong nước.
Tất cả đều có nhiệt độ nóng chảy cao.
Trả lời:
Amino axit là những chất rắn không màu, vị hơi ngọt, dễ tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy cao
Đáp án cần chọn là: B
Trạng thái và tính tan của các amino axit là
chất lỏng dễ tan trong nước.
chất rắn dễ tan trong nước.
chất rắn không tan trong nước.
chất lỏng không tan trong nước.
Trả lời:
Tính chất vật lí của amino axit là những chất rắn không màu, vị hơi ngọt, dễ tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy cao
Đáp án cần chọn là: B
Chất dùng làm gia vị thức ăn gọi là mì chính hay bột ngọt có công thức cấu tạo là
NaOOC–CH2CH2CH(NH2)–COONa.
HOOC–CH2CH2CH(NH2)–COONa.
NaOOC–CH2CH(NH2)–CH2COOH.
NaOOC–CH2CH(NH2)–CH2COONa.
Trả lời:
Chất dùng làm gia vị thức ăn gọi là mì chính hay bột ngọt có công thức cấu tạo là
HOOC–CH2CH2CH(NH2)–COONa.
Đáp án cần chọn là: B
Cho các phát biểu sau :
(1) Tất cả các amino axit đều là chất rắn điều kiện thường
(2) Tất cả các amino axit đều không làm đổi màu quì tím
(3) Glyxin phản ứng được với tất các chất sau : dung dịch NaOH, dung dịch H2SO4
(4) Tất cả các amino axit đều có khả năng trùng hợp tạo peptit
(5) Có thể dùng quì tím để phân biệt các dung dịch alanin, lysin, axit glutamic
(6) Trong phân tử amino axit vừa chứa liên kết cộng hóa trị, vừa chứa liên kết ion
Số phát biểu đúng là :
3
4
6
5
Trả lời:
(1) Đúng
(2) Sai. Lysin làm quì tím chuyển xanh (tùy thuộc vào số nhóm NH2 và COOH trong phân tử amino axit)
(3) Đúng
(4) Sai. Peptit cấu thành từ các a-amino axit
(5) Đúng . Vì : Alanin (tím) ; Lysin (xanh – 2 nhóm NH2,1 nhóm COOH) và Axit glutamic (đỏ - 2 nhóm COOH, 1 nhóm NH2)
(6) Đúng. Vì amino axit còn được xem là muối nội phân tử : dạng +H3N-R-COO-
Đáp án cần chọn là: B
Cho quỳ tím vào dung dịch axit glutamic (axit 2-amino pentan đioic), quỳ tím chuyển sang màu
đỏ.
chuyển sang đỏ sau đó mất màu.
mất màu.
xanh.
Trả lời:
Công thức axit glutamic: HCOO-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH
axit có nhóm –COOH >-NH2 nên làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Đáp án cần chọn là: A
Cho các chất sau:
(1) ClH3NCH2COOH;
(2) H2NCH(CH3)-CONH-CH2COOH;
(3) CH3-NH3NO3;
(4) (HOOCCH2NH3)2SO4;
(5) ClH3NCH2-CONH-CH2-COOH;
(6) CH3COOC6H5.
Số chất trong dãy khi tác dụng với dung dịch NaOH (dư, đun nóng) thu được dung dịch chứa hai muối là bao nhiêu?
4
3
5
6
Trả lời:
(1) ClH3NCH2COOH + 2NaOH → H2NCH2COONa + NaCl + H2O
→ 2 muối: H2NCH2COONa, NaCl
(2) H2NCH(CH3)-CONH-CH2COOH + 2NaOH → H2NCH(CH3)-COONa + H2N-CH2COONa + H2O
→ 2 muối: H2NCH(CH3)-COONa, H2N-CH2COONa
(3) CH3-NH3NO3 + NaOH → NaNO3 + CH3-NH2 + H2O
→ 1 muối: NaNO3
(4) (HOOCCH2NH3)2SO4 + 4NaOH → 2H2N-CH2-COONa + Na2SO4 + 4H2O
→ 2 muối: H2N-CH2-COONa, Na2SO4
(5) ClH3N-CH2-CONH-CH2-COOH + 3NaOH → 2H2N-CH2-COONa + NaCl + 2H2O
→ 2 muối: H2N-CH2-COONa, NaCl
(6) CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
→ 2 muối: CH3COONa, C6H5ONa
Vậy có 5 chất tác dụng với NaOH dư sinh ra 2 muối.
Đáp án cần chọn là: C
Tổng số nguyên tử trong một phân tử alanin bằng
12
10
14
13
Trả lời:
Ala có công thức hóa học là H2N-CH(CH3)-COOH (C3H7O2N)
⟹ Tổng số nguyên tử trong phân tử Ala là: 3 + 7 + 2 + 1 = 13 (nguyên tử)
Đáp án cần chọn là: D
Axit amino axetic (H2N-CH2-COOH) không tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
HNO3
NaNO3
NaOH
HCl
Trả lời:
Axit amino axetic (H2N-CH2-COOH) tác dụng được với HNO3, NaOH, HCl và không phản ứng với NaNO3.
Các PTHH:
H2N-CH2-COOH + HNO3 → HOOC-CH2-NH3NO3
H2N-CH2-COOH + NaOH → NH2-CH2-COONa + H2O
H2N-CH2-COOH + HCl → ClH3N-CH2-COOH
Đáp án cần chọn là: B
Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử
chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino.
chỉ chứa nhóm amino.
chỉ chứa nhóm cacboxyl.
chỉ chứa nitơ hoặc cacbon.
Trả lời:
Amino axit là những hợp chất hữu cơ tạp chức trong phân tử có chứa đồng thời 2 nhóm chức : nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH)
Đáp án cần chọn là: A
α - amino axit là amino axit mà nhóm amino gắn ở cacbon ở vị trí thứ mấy?
1
2
3
4
Trả lời:
Vị trí chữ cái Hi Lạp α chỉ vị trí C thứ 2.
Đáp án cần chọn là: B
Phát biểu KHÔNG đúng là
H3N+–CH2–COO–.
Trong dung dịch, H2N–CH2–COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực
Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.
Tên bán hệ thống của amino axit : axit + (vị trí nhóm NH2: 1,2…) + amino + tên axit cacboxylic tương ứng.
Amino axit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
Trả lời:
Phát biểu không đúng là C
Cách gọi tên thay thế : Tên axit + (vị trí nhóm NH2: 1,2…) + amino + tên axit cacboxylic tương ứng.
Cách gọi tên bán hệ thống :
axit + vị trí chữ cái Hi Lạp (α, β, γ, δ, ε, ω) + amino + tên thường của axit cacboxylic tương ứng.
Đáp án cần chọn là: C
Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C3H7NO2 là
3
4
1
2
Trả lời:
C3H7NO2 là amino axit no, mạch hở có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH
→ có các đồng phân là
H2N-CH2-CH2-COOH; CH3-CH(NH2)COOH
Đáp án cần chọn là: D
Số đồng phân α-amino acid có công thức phân tử C4H9NO2 là
2
3
4
5
Trả lời:
α-amino acid là những amino acid có nhóm NH2 đính vào C thứ 2
→ Các đồng phân α-amino acid có công thức phân tử C4H9NO2 là
CH3-CH2-CH(NH2)-COOH
(CH3)2-C(NH2)-COOH
αα-amino axit X có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O, N lần lượt là 32%; 6,67%; 42,66%; 18,67%. Vậy công thức cấu tạo của X là
CH3-CH(NH2)COOH.
H2N-[CH2]2-COOH.
H2N-CH2-COOH.
C2H5-CH(NH2)-COOH.
Trả lời:
Ta có :
\[{n_C}:{n_H}:{n_O}:{n_N} = \frac{{32\% }}{{12}}:\frac{{6,67\% }}{1}:\frac{{42,66\% }}{{16}}:\frac{{18,67\% }}{{14}}\]
\[ \to {n_C}:{n_H}:{n_O}:{n_N} = 2,66:6,67:2,67:1,33\]
\[ \to {n_C}:{n_H}:{n_O}:{n_N} = 2:5:2:1\]
→ CTĐGN : C2H5O2N → CTPT : C2H5O2N
Vậy công thức cấu tạo của X là H2N-CH2-COOH
Đáp án cần chọn là: C






