Bộ 11 đề thi cuối kì 1 KHTN 6 Chân trời sáng tạo (2021-2022) có đáp án - Đề 2
30 câu hỏi
Kí hiệu nào cảnh báo dễ cháy?




Đáp án C
A. Kí hiệu cấm sử dụng nước uống.
B. Kí hiệu chất ăn mòn.
C. Kí hiệu chất dễ cháy, cấm lửa.
D. Kí hiệu chất phóng xạ.
Minh nói rằng, khi sử dụng nhiệt kế thuỷ ngân phải chú ý bốn điểm sau:
Minh đã nói sai ở điểm nào?
Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế.
Không cắm vào bầu nhiệt kế khi đo nhiệt độ,
Hiệu chỉnh về vạch số 0.
Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cần đo nhiệt độ.
Đáp án C
Minh đã nói sai ở điểm: Hiệu chỉnh về vạch số 0.
Khi sử dụng nhiệt kế thủy ngân, ta không phải hiệu chỉnh về vạch số 0 mà vẩy nhiệt kế cho thủy ngân xuống mức dưới 35oC
Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất?
Đường mía, muối ăn, con dao.
Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm.
Nhôm, muối ăn, đường mía.
Con dao, đôi đũa, muối ăn,
Đáp án C
A. Loại vì con dao là vật thể.
B. Loại vì con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm đều là vật thể.
C. Đúng vì nhôm, muối ăn, đường mía đều là chất.
D. Loại vì con dao, đôi đũa là vật thể.
Khi một can xăng do bất cần bị bốc cháy thì chọn giải pháp chữa cháy nào được cho dưới đây phù hợp nhất?
Phun nước.
Dùng cát đổ trùm lên.
Dùng bình chữa chảy gia đình để phun vào.
Dùng chiếc chăn khô trùm vào.
Đáp án B
Dùng cát đổ trùm lên là giải pháp phù hợp nhất.
Cát sẽ giúp ngăn cách oxygen tiếp xúc với xăng nên sự cháy sẽ tắt.
Nếu dùng nước thì xăng càng chảy loang ra theo nước và đám cháy khó dập tắt hơn.
Bình chữa cháy gia đình thì quá nhỏ để có thế dập tắt đám cháy của can xăng.
Do đám cháy lớn từ can xăng nên không dùng chăn vị chăn có thể bị cháy.
Có nhiều nguồn gây ô nhiễm không khí, các nguồn này do tự nhiên hoặc con người gây ra:
1. Chặt phá rừng.
2. Núi lửa.
3. Đốt rơm rạ sau vụ gặt.
4. Vận chuyển vật liệu xây dựng không che bạt.
5. Phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu xăng dầu.
6. Khí thải công nghiệp.
7. Cháy rừng do sét đánh
Trong những nguyên nhân trên có mấy nguyên nhân là do con người gây ra?
3
4
5
6
Đáp án C
Có 5 nguyên nhân do con người gây ra gồm:
1. Chặt phá rừng.
3. Đốt rơm rạ sau vụ gặt.
4. Vận chuyển vật liệu xây dựng không che bạt.
5. Phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu xăng dầu.
6. Khí thải công nghiệp.
Trong các thực phẩm dưới đây, loại nào chứa nhiều protein (chất đạm) nhất?
Gạo.
Rau xanh.
Thịt.
Gạo và rau xanh.
Đáp án C
Thịt là loại thức ăn chứa nhiều protein nhất trong số các loại thức ăn trên.
Đối với các đáp án còn lại:
Gạo chứa nhiều tinh bột.
Rau xanh chứa nhiều canxi, vitamin, chất xơ.
Thế nào là nhiên liệu?
Nhiên liệu là một số chất hoặc hỗn hợp chất được dùng làm nguyên liệu đầu vào cho các quá trình sản xuất hoặc chế tạo.
Nhiên liệu là những chất được oxi hoá để cung cấp năng lượng cho hoạt động của cơ thể sống.
C Nhiên liệu là những vật liệu dùng trong quá trình xây dựng.
Nhiên liệu là những chất cháy được dùng để cung cấp năng lượng dạng nhiệt hoặc ánh sáng nhằm phục vụ mục đích sử dụng của con người
Đáp án D
Nhiên liệu là những chất cháy được dùng để cung cấp năng lượng dạng nhiệt hoặc ánh sáng nhằm phục vụ mục đích sử dụng của con người
Cho các loại vật liệu sau: Kim loại, nhựa, gỗ, thủy tinh. Vật liệu dẫn nhiệt tốt nhất là:
Gỗ
Kim loại.
Sứ.
Nhựa.
Đáp án B
Kim loại là vật liệu dẫn nhiệt, dẫn điện tốt nhất.
Trong nước muối sinh lí, chất tan là
muối ăn
nước
nước muối
nước cất
Đáp án A
Chú ý phân biệt dung dịch, dung môi, chất tan.
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.
- Chất tan là chất được hòa tan trong dung môi.
- Dung môi là chất dùng để hòa tan chất tan, dung môi thường là chất lỏng.
Trong bài này:
- Dung dịch là mước muối.
- Chất tan là muối ăn.
- Dung môi là nước cất.
Nếu không may làm đổ dầu ăn vào nước, ta dùng phương pháp nào để tách riêng dầu ăn ra khỏi nước?
Lọc.
Dùng máy li tâm.
Chiết.
Cô cạn.
Đáp án C
Hỗn hợp dầu ăn và nước là hỗn hợp không đồng nhất. Trong đó dầu ăn không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Ta có thể dùng phương pháp chiết để tách dầu ăn ra khỏi nước. Sẽ thu được dầu ăn ở phễu chiết và nước ở bình hứng.
Một tế bào tiến hành sinh sản 3 lần liên tiếp sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào?
3 tế bào
6 tế bào
8 tế bào
12 tế bào
Đáp án C
Ta có công thức tính số tế bào tạo ra sau n lần sinh sản là: N = a × 2n
Trong đó:
N: số tế bào được tạo ra
a: số tế bào tham gia sinh sản
n: số lần tham gia sinh sản
à Số tế bào tạo ra từ 1 tế bào sau 3 lần sinh sản là: N = 1 × 23 = 8 tế bào
Tế bào động vật khác tế bào thực vật ở điểm nào?
Đa số không có thành tế bào
Đa số không có ti thể
Nhân tế bào chưa hoàn chỉnh
Có chứa lục lạp
Đáp án A
- Tế bào động vật đa số không có thành tế bào còn tế bào thực vật có thành tế bào được cấu tạo chủ yếu bới cellulose.
Vì sao nhân tế bào là nơi lưu giữ các thông tin di truyền?
Vì nhân tế bào chứa vật chất di truyền
Vì nhân tế bào là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
Vì nhân tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào
Vì nhân tế bào kiểm soát các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào
Đáp án A
Nhân tế bào có chứa vật chất di truyền nên nó có nhiệm vụ lưu giữ và truyền đạt các thông tin di truyền của tế bào.
Cho các sinh vật sau:
(1) Trùng roi
(2) Vi khuẩn lam
(3) Cây lúa
(4) Con muỗi
(5) Vi khuẩn lao
(6) Chim cánh cụt
Sinh vật nào vừa là sinh vật nhân thực, vừa có cơ thể đa bào?
(1), (2), (5)
(2), (4), (5)
(1), (4), (6)
(3), (4), (6)
Đáp án D
- Trùng roi là sinh vật nhân thực, đơn bào.
- Vi khuẩn lam và vi khuẩn lao là sinh vật nhân sơ, đơn bào.
Nấm hương có tên khoa học là Lentinula edodes. Hãy chỉ ra tên loài và tên chi của nấm hương.
Tên loài: lentinula, tên chi: Edodes
Tên loài: Edodes, tên chi: Lentinula
Tên loài: Lentinula edodes, tên chi: không có
Tên loài: không có, tên chi: Lentinula edodes
Đáp án B
Tên khoa học được gọi theo tên chi và tên loài nên Nấm hương sẽ có tên loài là Edodes và tên chi là Lentinula.
Tiêu chí nào dưới đây được sử dụng để phân loại sinh vật?
(1) Mức độ tổ chức cơ thể
(2) Mật độ cá thể của quần thể
(3) Tỉ lệ đực : cái
(4) Đặc điểm tế bào
(5) Môi trường sống
(6) Số lượng các cá thể trong độ tuổi sinh sản
(7) Kiểu dinh dưỡng
(8) Vai trò trong tự nhiên và thực tiễn
(1), (2), (5), (7)
(3), (4), (6), (8)
(1), (4), (5), (7)
(2), (3), (6), (8)
Đáp án C
Để phân loại các sinh vật trong tự nhiên, người ta sử dụng các tiêu chí là: mức độ tổ chức cơ thể, đặc điểm tế bào, môi trường sống và kiểu dinh dưỡng.
Loại tế bào nào dưới đây không phải là tế bào thực vật?
Tế bào biểu bì
Tế bào mạch dẫn
Tế bào lông hút
Tế bào thần kinh
Đáp án D
Ở thực vật chưa có hệ thần kinh nên không có tế bào thần kinh.
Bào quan nào dưới đây không có ở trùng roi?
Ribosome
Lục lạp
Nhân
Lông mao
Đáp án D
Trùng roi có roi là phương tiện di chuyển chứ không phải lông mao.
Cho sơ đồ sau:
Loài không thuộc bộ ăn thịt là?
Gấu trắng
Rắn hổ mang
Báo gấm
Hổ Đông Dương
Đáp án A
Rắn hổ mang không thuộc bộ Ăn thịt mà thuộc bộ Có vảy.
Loại mô nào dưới đây không cấu tạo nên dạ dày người?
Mô biểu bì
Mô giậu
Mô liên kết
Mô cơ
Đáp án B
Mô giậu là mô cấu tạo nên cơ quan ở thực vật.
Một bạn chơi trò nhảy dây. Bạn đó nhảy lên được là do
lực của chân đẩy bạn đó nhảy lên.
lực của đất tác dụng lên chân bạn đó.
chân bạn đó tiếp xúc với đất.
lực của đất tác dụng lên dây.
Đáp án B
Một bạn chơi trò nhảy dây. Bạn đó nhảy lên được là do: lực đẩy của đất tác dụng lên chân bạn đó.
Lực được biểu diễn bằng kí hiệu nào?
mũi tên
đường thẳng
đoạn thẳng
tia 0x
Đáp án A
Lực được biểu diễn bằng mũi tên có:
- Gốc: là điểm mà lực tác dụng lên vật
- Hướng (phương và chiều): cùng hướng với lực tác dụng
- Độ lớn: chiều dài mũi tên biểu diễn độ lớn của lực theo một tỉ xích cho trước
Trường hợp nào dưới đây, cho thấy vật bị biến dạng?
Mũi tên bay xa 5m sau khi được bắn ra khỏi cung tên
Hòn bi bắt đầu lăn trên máng nghiêng
Một người thợ đẩy thùng hàng
Quả bóng ten - nit bay đập vào mặt vợt
Đáp án D
A – vật bị thay đổi tốc độ
B - vật bị thay đổi tốc độ
C - vật bị thay đổi tốc độ
D – vật bị biến dạng và bị thay đổi tốc độ
1N là trọng lượng của quả cân bao nhiêu gam?
100g
1000g
0,1g
10g
Đáp án A
1N là trọng lượng của quả cân 100g.
Điền vào chỗ trống “…” để hoàn chỉnh câu:
Lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực ….. với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực.
không có sự tiếp xúc
không có sự va chạm
không có sự đẩy, sự kéo
không có sự tác dụng
Đáp án A
Lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực.
Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực tiếp xúc?
Cô gái nâng cử tạ
Cầu thủ chuyền bóng
Nam châm hút quả bi sắt
Cả A và B
Đáp án D
Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực tiếp xúc?
A. Cô gái nâng cử tạ
B. Cầu thủ chuyền bóng
C. Nam châm hút quả bi sắt
D. Cả A và B
Để đo lực người ta sử dụng dụng cụ nào?
Lực kế
Nhiệt kế
Tốc kế
Đồng hồ
Đáp án A
Để đo lực người ta sử dụng lực kế.
Khi treo vật nặng có trọng lượng 2 N, lò xo dãn ra 1 cm. Hỏi khi treo vật nặng có trọng lượng 3 N thì lò xo ấy dãn ra bao nhiêu?
0,5 cm
1,5 cm
1 cm
2 cm
Đáp án B
Khi treo vật nặng có trọng lượng 2 N thì lò xo dãn ra 1 cm.
=> Khi treo vật nặng có trọng lượng 3 N thì lò xo dãn ra ? cm.
Vậy độ dãn của lò xo khi treo vật nặng có trọng lượng 3 N là: \(\frac{{3.1}}{2} = 1,5cm\)
Chọn phát biểu đúng. Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi nào?
Chiếc ô tô đang đứng yên ở mặt đường dốc nghiêng
Quả bóng lăn trên sân bóng
Vận động viên đang trượt trên tuyết
Xe đạp đang đi trên đường
Đáp án A
A – xuất hiện lực ma sát nghỉ
B – xuất hiện lực ma sát lăn
C – xuất hiện lực ma sát trượt
D – xuất hiện lực ma sát lăn
Bạn An đã tác dụng vào thước nhựa một ... làm thước nhựa bị uốn cong.
Lực nén
Lực đẩy
Lực kéo
Lực nâng
Đáp án A
Bạn An đã tác dụng vào thước nhựa một lực nén làm thước nhựa bị uốn cong.

