Bộ 11 đề thi cuối kì 1 KHTN 6 Chân trời sáng tạo (2021-2022) có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 11 đề thi cuối kì 1 KHTN 6 Chân trời sáng tạo (2021-2022) có đáp án - Đề 2

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 674 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu nào cảnh báo dễ cháy?

Kí hiệu nào cảnh báo dễ cháy? (ảnh 1)

Kí hiệu nào cảnh báo dễ cháy? (ảnh 2)

Kí hiệu nào cảnh báo dễ cháy? (ảnh 3)

Kí hiệu nào cảnh báo dễ cháy? (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án C

A. Kí hiệu cấm sử dụng nước uống.

B. Kí hiệu chất ăn mòn.

C. Kí hiệu chất dễ cháy, cấm lửa.

D. Kí hiệu chất phóng xạ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Minh nói rằng, khi sử dụng nhiệt kế thuỷ ngân phải chú ý bốn điểm sau:

Minh đã nói sai ở điểm nào?

Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế.

Không cắm vào bầu nhiệt kế khi đo nhiệt độ,

Hiệu chỉnh về vạch số 0.

Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cần đo nhiệt độ.

Xem đáp án

Đáp án C

Minh đã nói sai ở điểm: Hiệu chỉnh về vạch số 0.

Khi sử dụng nhiệt kế thủy ngân, ta không phải hiệu chỉnh về vạch số 0 mà vẩy nhiệt kế cho thủy ngân xuống mức dưới 35oC

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất?

Đường mía, muối ăn, con dao.

Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm.

Nhôm, muối ăn, đường mía.

Con dao, đôi đũa, muối ăn,

Xem đáp án

Đáp án C

A. Loại vì con dao là vật thể.

B. Loại vì con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm đều là vật thể.

C. Đúng vì nhôm, muối ăn, đường mía đều là chất.

D. Loại vì con dao, đôi đũa là vật thể.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một can xăng do bất cần bị bốc cháy thì chọn giải pháp chữa cháy nào được cho dưới đây phù hợp nhất?

Phun nước.

Dùng cát đổ trùm lên.

Dùng bình chữa chảy gia đình để phun vào.

Dùng chiếc chăn khô trùm vào.

Xem đáp án

Đáp án B

Dùng cát đổ trùm lên là giải pháp phù hợp nhất.

Cát sẽ giúp ngăn cách oxygen tiếp xúc với xăng nên sự cháy sẽ tắt.

Nếu dùng nước thì xăng càng chảy loang ra theo nước và đám cháy khó dập tắt hơn.

Bình chữa cháy gia đình thì quá nhỏ để có thế dập tắt đám cháy của can xăng.

Do đám cháy lớn từ can xăng nên không dùng chăn vị chăn có thể bị cháy.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Có nhiều nguồn gây ô nhiễm không khí, các nguồn này do tự nhiên hoặc con người gây ra:

1. Chặt phá rừng.

2. Núi lửa.

3. Đốt rơm rạ sau vụ gặt.

4. Vận chuyển vật liệu xây dựng không che bạt.

5. Phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu xăng dầu.

6. Khí thải công nghiệp.

7. Cháy rừng do sét đánh

Trong những nguyên nhân trên có mấy nguyên nhân là do con người gây ra?

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án C

Có 5 nguyên nhân do con người gây ra gồm:

1. Chặt phá rừng.

3. Đốt rơm rạ sau vụ gặt.

4. Vận chuyển vật liệu xây dựng không che bạt.

5. Phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu xăng dầu.

6. Khí thải công nghiệp.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các thực phẩm dưới đây, loại nào chứa nhiều protein (chất đạm) nhất?

Gạo.

Rau xanh.

Thịt.

Gạo và rau xanh.

Xem đáp án

Đáp án C

Thịt là loại thức ăn chứa nhiều protein nhất trong số các loại thức ăn trên.

Đối với các đáp án còn lại:

Gạo chứa nhiều tinh bột.

Rau xanh chứa nhiều canxi, vitamin, chất xơ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế nào là nhiên liệu?

Nhiên liệu là một số chất hoặc hỗn hợp chất được dùng làm nguyên liệu đầu vào cho các quá trình sản xuất hoặc chế tạo.

Nhiên liệu là những chất được oxi hoá để cung cấp năng lượng cho hoạt động của cơ thể sống.

C Nhiên liệu là những vật liệu dùng trong quá trình xây dựng.

Nhiên liệu là những chất cháy được dùng để cung cấp năng lượng dạng nhiệt hoặc ánh sáng nhằm phục vụ mục đích sử dụng của con người

Xem đáp án

Đáp án D

Nhiên liệu là những chất cháy được dùng để cung cấp năng lượng dạng nhiệt hoặc ánh sáng nhằm phục vụ mục đích sử dụng của con người

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các loại vật liệu sau: Kim loại, nhựa, gỗ, thủy tinh. Vật liệu dẫn nhiệt tốt nhất là:

Gỗ

Kim loại.

Sứ.

Nhựa.

Xem đáp án

Đáp án B

Kim loại là vật liệu dẫn nhiệt, dẫn điện tốt nhất.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nước muối sinh lí, chất tan là

muối ăn

nước

nước muối

nước cất

Xem đáp án

Đáp án A

Chú ý phân biệt dung dịch, dung môi, chất tan.

- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.

- Chất tan là chất được hòa tan trong dung môi.

- Dung môi là chất dùng để hòa tan chất tan, dung môi thường là chất lỏng.

Trong bài này:

- Dung dịch là mước muối.

- Chất tan là muối ăn.

- Dung môi là nước cất.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu không may làm đổ dầu ăn vào nước, ta dùng phương pháp nào để tách riêng dầu ăn ra khỏi nước?

Lọc.

Dùng máy li tâm.

Chiết.

Cô cạn.

Xem đáp án

Đáp án C

Hỗn hợp dầu ăn và nước là hỗn hợp không đồng nhất. Trong đó dầu ăn không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

Ta có thể dùng phương pháp chiết để tách dầu ăn ra khỏi nước. Sẽ thu được dầu ăn ở phễu chiết và nước ở bình hứng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào tiến hành sinh sản 3 lần liên tiếp sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào?

3 tế bào

6 tế bào

8 tế bào

12 tế bào

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có công thức tính số tế bào tạo ra sau n lần sinh sản là: N = a × 2n

Trong đó:

N: số tế bào được tạo ra

a: số tế bào tham gia sinh sản

n: số lần tham gia sinh sản

à Số tế bào tạo ra từ 1 tế bào sau 3 lần sinh sản là: N = 1 × 23 = 8 tế bào

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào động vật khác tế bào thực vật ở điểm nào?

Đa số không có thành tế bào

Đa số không có ti thể

Nhân tế bào chưa hoàn chỉnh

Có chứa lục lạp

Xem đáp án

Đáp án A

- Tế bào động vật đa số không có thành tế bào còn tế bào thực vật có thành tế bào được cấu tạo chủ yếu bới cellulose.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao nhân tế bào là nơi lưu giữ các thông tin di truyền?

Vì nhân tế bào chứa vật chất di truyền

Vì nhân tế bào là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

Vì nhân tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào

Vì nhân tế bào kiểm soát các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào

Xem đáp án

Đáp án A

Nhân tế bào có chứa vật chất di truyền nên nó có nhiệm vụ lưu giữ và truyền đạt các thông tin di truyền của tế bào.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các sinh vật sau:

(1) Trùng roi

(2) Vi khuẩn lam

(3) Cây lúa

(4) Con muỗi

(5) Vi khuẩn lao

(6) Chim cánh cụt

Sinh vật nào vừa là sinh vật nhân thực, vừa có cơ thể đa bào?

(1), (2), (5)

(2), (4), (5)

(1), (4), (6)

(3), (4), (6)

Xem đáp án

Đáp án D

- Trùng roi là sinh vật nhân thực, đơn bào.

- Vi khuẩn lam và vi khuẩn lao là sinh vật nhân sơ, đơn bào.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nấm hương có tên khoa học là Lentinula edodes. Hãy chỉ ra tên loài và tên chi của nấm hương.

Tên loài: lentinula, tên chi: Edodes

Tên loài: Edodes, tên chi: Lentinula

Tên loài: Lentinula edodes, tên chi: không có

Tên loài: không có, tên chi: Lentinula edodes

Xem đáp án

Đáp án B

Tên khoa học được gọi theo tên chi và tên loài nên Nấm hương sẽ có tên loài là Edodes và tên chi là Lentinula.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiêu chí nào dưới đây được sử dụng để phân loại sinh vật?

(1) Mức độ tổ chức cơ thể

(2) Mật độ cá thể của quần thể

(3) Tỉ lệ đực : cái

(4) Đặc điểm tế bào

(5) Môi trường sống

(6) Số lượng các cá thể trong độ tuổi sinh sản

(7) Kiểu dinh dưỡng

(8) Vai trò trong tự nhiên và thực tiễn

(1), (2), (5), (7)

(3), (4), (6), (8)

(1), (4), (5), (7)

(2), (3), (6), (8)

Xem đáp án

Đáp án C

Để phân loại các sinh vật trong tự nhiên, người ta sử dụng các tiêu chí là: mức độ tổ chức cơ thể, đặc điểm tế bào, môi trường sống và kiểu dinh dưỡng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại tế bào nào dưới đây không phải là tế bào thực vật?

Tế bào biểu bì

Tế bào mạch dẫn

Tế bào lông hút

Tế bào thần kinh

Xem đáp án

Đáp án D

Ở thực vật chưa có hệ thần kinh nên không có tế bào thần kinh.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Bào quan nào dưới đây không có ở trùng roi?

Ribosome

Lục lạp

Nhân

Lông mao

Xem đáp án

Đáp án D

Trùng roi có roi là phương tiện di chuyển chứ không phải lông mao.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ sau:

Cho sơ đồ sau: Loài không thuộc bộ ăn thịt là? (ảnh 1)      

Loài không thuộc bộ ăn thịt là?

Gấu trắng

Rắn hổ mang

Báo gấm

Hổ Đông Dương

Xem đáp án

Đáp án A

Rắn hổ mang không thuộc bộ Ăn thịt mà thuộc bộ Có vảy.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại mô nào dưới đây không cấu tạo nên dạ dày người?

Mô biểu bì

Mô giậu

Mô liên kết

Mô cơ

Xem đáp án

Đáp án B

Mô giậu là mô cấu tạo nên cơ quan ở thực vật.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bạn chơi trò nhảy dây. Bạn đó nhảy lên được là do

lực của chân đẩy bạn đó nhảy lên.

lực của đất tác dụng lên chân bạn đó.

chân bạn đó tiếp xúc với đất.

lực của đất tác dụng lên dây.

Xem đáp án

Đáp án B

Một bạn chơi trò nhảy dây. Bạn đó nhảy lên được là do: lực đẩy của đất tác dụng lên chân bạn đó.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực được biểu diễn bằng kí hiệu nào?

mũi tên

đường thẳng

đoạn thẳng

tia 0x

Xem đáp án

Đáp án A

Lực được biểu diễn bằng mũi tên có:

- Gốc: là điểm mà lực tác dụng lên vật

- Hướng (phương và chiều): cùng hướng với lực tác dụng

- Độ lớn: chiều dài mũi tên biểu diễn độ lớn của lực theo một tỉ xích cho trước

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào dưới đây, cho thấy vật bị biến dạng?

Mũi tên bay xa 5m sau khi được bắn ra khỏi cung tên

Hòn bi bắt đầu lăn trên máng nghiêng

Một người thợ đẩy thùng hàng

Quả bóng ten - nit bay đập vào mặt vợt

Xem đáp án

Đáp án D

A – vật bị thay đổi tốc độ

B - vật bị thay đổi tốc độ

C - vật bị thay đổi tốc độ

D – vật bị biến dạng và bị thay đổi tốc độ

24. Trắc nghiệm
1 điểm

1N là trọng lượng của quả cân bao nhiêu gam?

100g

1000g

0,1g

10g

Xem đáp án

Đáp án A

1N là trọng lượng của quả cân 100g.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ trống “…” để hoàn chỉnh câu:

Lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực ….. với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực.

không có sự tiếp xúc

không có sự va chạm

không có sự đẩy, sự kéo

không có sự tác dụng

Xem đáp án

Đáp án A

Lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực tiếp xúc?

Cô gái nâng cử tạ

Cầu thủ chuyền bóng

Nam châm hút quả bi sắt

Cả A và B

Xem đáp án

Đáp án D

Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực tiếp xúc?

A. Cô gái nâng cử tạ

B. Cầu thủ chuyền bóng

C. Nam châm hút quả bi sắt

D. Cả A và B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo lực người ta sử dụng dụng cụ nào?

Lực kế

Nhiệt kế

Tốc kế

Đồng hồ

Xem đáp án

Đáp án A

Để đo lực người ta sử dụng lực kế.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi treo vật nặng có trọng lượng 2 N, lò xo dãn ra 1 cm. Hỏi khi treo vật nặng có trọng lượng 3 N thì lò xo ấy dãn ra bao nhiêu?

0,5 cm

1,5 cm

1 cm

2 cm

Xem đáp án

Đáp án B

     Khi treo vật nặng có trọng lượng 2 N thì lò xo dãn ra 1 cm.

=> Khi treo vật nặng có trọng lượng 3 N thì lò xo dãn ra ?   cm.

Vậy độ dãn của lò xo khi treo vật nặng có trọng lượng 3 N là: \(\frac{{3.1}}{2} = 1,5cm\)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng. Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi nào?

Chiếc ô tô đang đứng yên ở mặt đường dốc nghiêng

Quả bóng lăn trên sân bóng

Vận động viên đang trượt trên tuyết

Xe đạp đang đi trên đường

Xem đáp án

Đáp án A

A – xuất hiện lực ma sát nghỉ

B – xuất hiện lực ma sát lăn

C – xuất hiện lực ma sát trượt

D – xuất hiện lực ma sát lăn

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn An đã tác dụng vào thước nhựa một ... làm thước nhựa bị uốn cong.

Lực nén

Lực đẩy

Lực kéo

Lực nâng

Xem đáp án

Đáp án A

Bạn An đã tác dụng vào thước nhựa một lực nén làm thước nhựa bị uốn cong.