Bộ 11 đề thi cuối kì 1 KHTN 6 Chân trời sáng tạo (2021-2022) có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 11 đề thi cuối kì 1 KHTN 6 Chân trời sáng tạo (2021-2022) có đáp án - Đề 1

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 683 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động nào sau đây của con người không phải hoạt động nghiên cứu khoa học?

Tìm hiểu về biến chủng covid

Sản xuất phân bón hóa học

Tìm hiểu về biến đổi khí hậu

Tìm hiểu vi khuẩn bằng kính hiển vi

Xem đáp án

Đáp án B

Hoạt động con người chủ động tìm tòi, khám phá ra tri thức khoa học gọi là hoạt động nghiên cứu khoa học.

Sản xuất phân bón hóa học là hoạt động sản xuất, không phải hoạt động nghiên cứu khoa học.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ chia nhỏ nhất của thước là:

Chiều dài giữa 2 vạch liên tiếp trên thước.

Giá trị nhỏ nhất trên thước.

Giá trị cuối cùng trên thước.

Cả 3 đáp án đều sai.

Xem đáp án

Đáp án A

Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất ở thể khí không có tính chất nào sau đây?

Không có hình dạng nhất định.

Chiếm toàn bộ thể tích vật chứa nó.

Chỉ nhìn thấy khi có màu.

Có thể nhìn thấy được và có hình dạng nhất định.

Xem đáp án

Đáp án D

Đặc điểm của thể khí/ hơi:

- Các hạt chuyển động tự do, chiếm thể tích toàn bộ vật chứa nó.

- Có hình dạng và thể tích không xác định.

- Dễ bị nén.

- Ngoài ra chất khí chỉ nhìn thấy khi có màu.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hoá học?

Hoà tan đường vào nước.

Cô cạn nước đường thành đường.

Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen.

Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Tính chất hóa học thể hiện ở hiện tượng có sự tạo thành chất mới.

Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen → có sự tạo thành chất mới.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng:

Oxygen là chất khí, tan ít trong nước và nặng hơn không khí.

Oxygen là chất khí, tan vô hạn trong nước và nặng hơn không khí.

Oxygen là chất khí, tan ít trong nước và nhẹ hơn không khí.

Oxygen là chất khí, tan vô hạn trong nước và nhẹ hơn không khí.

Xem đáp án

Đáp án A

Oxygen là chất khí, tan ít trong nước.

\(\frac{{{M_{{O_2}}}}}{{{M_{kk}}}} = \frac{{32}}{{29}} = 1,1\)  → Khí oxygen nặng hơn không khí.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây trồng nào sau đây không được xem là cây lương thực?

Mía.

Lúa mạch.

Ngô.

Lúa.

Xem đáp án

Đáp án A

Lương thực là thức ăn chứa hàm lượng lớn tinh bột, nguồn cung cấp chính về năng lượng và chất bột carbohydrate trong khẩu phần thức ăn. Ngoài ra, luương thực chứa nhiều dưỡng chất khác như protein (chất đạm), lipid (chất béo), calcium, phosphorus, sắt, các vitamin nhóm B (như B1, B2,...) và các khoáng chất.

Một số loại cây lương thực như lúa mạch, lúa gạo, ngô, khoai, sắn, …

Mía không phải cây lương thực.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế nào là vật liệu?

Vật liệu là một số thức ăn được con người sử dụng hàng ngày.

Vật liệu là một chất được dùng trong xây dựng như sắt, cát, xi măng, ...

Vật liệu là một chất hoặc hỗn hợp một số chất được con người sử dụng như là nguyên liệu đầu vào trong một quá trình sản xuất hoặc chế tạo ra những sản phẩm phục vụ cuộc sống.

Vật liệu là gồm nhiều chất trộn lẫn vào nhau.

Xem đáp án

Đáp án C

Vật liệu là một chất hoặc hỗn hợp một số chất được con người sử dụng như là nguyên liệu đầu vào trong một quá trình sản xuất hoặc chế tạo ra những sản phẩm phục vụ cuộc sống.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta khai thác than đá để cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện sản xuất điện. Lúc này, than đá được gọi là

vật liệu.

nhiên liệu.

nguyên liệu.

vật liệu hoặc nguyên liệu.

Xem đáp án

Đáp án B

Nhiên liệu (chất đốt) khi cháy tỏa nhiệt và phát sang.

Than đá được dùng làm nhiên liệu trong các nhà máy nhiệt điện vì nó được dùng để đốt cung cấp nhiệt cho quá trình sản xuất điện.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp ta dựa vào

tính chất của chất.

thể của chất.

C mùi vị của chất.

số chất tạo nên.

Xem đáp án

Đáp án D

Để phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp ta dựa vào số chất tạo nên.

Chất tinh khiết (chất nguyên chất) được tạo ra từ một chất duy nhất.

Hỗn hợp được tạo ra khi hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nào dưới đây là đơn giản nhất để tách cát lẫn trong nước?

Lọc.

Dùng máy li tâm.

Chiết.

Cô cạn.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp lọc dùng để tác chất rắn không tan ra khỏi hỗn hợp lỏng.

Ta thấy cát không tan trong nước.

→ Phương pháp lọc là phương pháp đơn giản nhất để tách cát ra khỏi nước.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Mũi tên đang chỉ vào phần nào của tế bào?

Media VietJack

Chất tế bào

Thành tế bào

Nhân tế bào

Màng tế bào

Xem đáp án

Đáp án C

Nhân tế bào nhân thực thường có hình cầu và được lớp màng bao bọc.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đặc điểm sau:

(1) Cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào

(2) Mỗi loại tế bào thực hiện một chức năng khác nhau

(3) Một tế bào có thể thực hiện được các chức năng của cơ thể sống

(4) Cơ thể có cấu tạo phức tạp

(5) Đa phần có kích thước cơ thể nhỏ bé

Các đặc điểm nào không phải là đặc điểm của cơ thể đa bào?

(1), (3)

(2), (4)

(3), (5)

(1), (4)

Xem đáp án

Đáp án C

(3) và (5) là đặc điểm của cơ thể đơn bào.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi sắp xếp các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, trật tự nào dưới đây là đúng?

Tế bào à cơ quan àà hệ cơ quan à cơ thể

Tế bào àà cơ quan à hệ cơ quan à cơ thể

Cơ thể à hệ cơ quan àà tế bào à cơ quan

Hệ cơ quan à cơ quan à cơ thể àà tế bào

Xem đáp án

Đáp án B

Trình tự sắp xếp đúng của các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là: Tế bào àà cơ quan à hệ cơ quan à cơ thể

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài nào dưới đây không thuộc giới Thực vật?

Tảo lục

Dương xỉ

Lúa nước

Rong đuôi chó

Xem đáp án

Đáp án A

Tảo lục là đại diện thuộc giới Nguyên sinh.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên khoa học của một loài được hiểu là:

Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố)

Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu

Cách gọi truyền thống của dân ản địa theo vùng miền, quốc gia

Tên loài + tên giống + (Tên tác giả, năm công bố)

Xem đáp án

Đáp án A

Tên khoa học của một loài là cách gọi tên loài sinh vật theo tên chi/giống và tên loài. Ngoài ra có thể đi kèm với tên tác giả và năm công bố.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể nào dưới đây không phải là cơ thể đơn bào?

Trùng giày

Con dơi

Vi khuẩn lam

Trùng roi

Xem đáp án

Đáp án B

Con dơi là cơ thể đa bào.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ cơ quan nào dưới đây không cần phối hợp hoạt động khi cơ thể đang chơi thể thao?

Hệ tuần hoàn

Hệ hô hấp

Hệ thần kinh

Hệ tiêu hóa

Xem đáp án

Đáp án D

Khi cơ thể vận động cần tới sự phối hợp hoạt động của nhiều cơ quan nhưng không cần tới hệ tiêu hóa.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây không phải của giới Động vật?

Đa bào

Dị dưỡng

Nhân sơ

Có khả năng di chuyển

Xem đáp án

Đáp án C

Giới Động vật gồm những sinh vật có cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, sống dị dưỡng và có khả năng di chuyển.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bộ phận sau:

(1) Tế bào cơ

(2) Tim

(3) Mô cơ

(4) Con thỏ

(5) Hệ tuần hoàn

Sắp xếp các cấp độ tổ chức cơ thể của con thỏ theo thứ tự tăng dần là:

(1) à (2) à (3) à (4) à (5)

(5) à (4) à (3) à (2) à (1)

(4) à (3) à (1) à (2) à (5)

(1) à (3) à (2) à (5) à (4)

Xem đáp án

Đáp án D

Trật tự sắp xếp các cấp độ tổ chức cơ thể của con thỏ theo thứ tự tăng dần là: Tế bào cơ à mô cơ à tim à hệ tuần hoàn à con thỏ tương đương với thứ tự sắp xếp là (1) à (3) à (2) à (5) à (4)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xây dựng khóa lưỡng phân, người ta cần làm gì đầu tiên?

Xác định những đặc điểm giống nhau

Xác định những đặc điểm đặc trưng đối lập

Xác định tỉ lệ đực : cái

Xác định mật độ cá thể của quần thể

Xem đáp án

Đáp án B

Khi xây dựng khóa lưỡng phân, người ta thường xác định các đặc điểm đặc trưng đối lập của mỗi sinh vật và dựa vào đó để chia chúng ra làm hai nhóm cho đến khi mỗi nhóm chỉ còn lại một sinh vật.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ trống “…” để được câu hoàn chỉnh:

“ Tác dụng … hoặc kéo của vật này lên vật khác được gọi là lực.”

nén

đẩy

ép

ấn

Xem đáp án

Đáp án B

Tác dụng đẩy hoặc kéo của vật này lên vật khác được gọi là lực.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Lực là nguyên nhân làm cho vật chuyển động.

Lực là nguyên nhân làm cho vật thay đổi hướng chuyển động.

Lực là nguyên nhân làm cho vật thay đổi tốc độ chuyển động.

Lực là nguyên nhân làm cho vật bị biến dạng.

Xem đáp án

Đáp án A

Lực không gây ra chuyển động cho vật, nó chỉ làm vật biến dạng hoặc thay đổi chuyển động.

Phát biểu không đúng là: Lực là nguyên nhân làm cho vật chuyển động.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị nào sau đây là đơn vị lực?

kilôgam (kg)

mét (m)

mét khối (m3)

niuton (N)

Xem đáp án

Đáp án D

Đơn vị của lực là niuton (N)

A – đơn vị khối lượng

B – đơn vị chiều dài

C – đơn vị thể tích

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực tác dụng vào vật gây ra cho vật:

có thể thay đổi tốc độ

có thể bị biến dạng

có thể vừa thay đổi tốc độ vừa bị biến dạng

cả ba tác dụng trên

Xem đáp án

Đáp án D

Lực tác dụng vào vật có thể làm:

- vật thay đổi tốc độ

- vật bị biến dạng

- vừa thay đổi tốc độ vừa bị biến dạng

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ trống “…” để được câu hoàn chỉnh:

…. là số đo lượng chất của một vật. Khi không tính bao bì thì khối lượng đó được gọi là khối lượng tịnh.

Trọng lượng

Số đo lực

Khối lượng

Độ nặng

Xem đáp án

Đáp án C

Khối lượng là số đo lượng chất của một vật. Khi không tính bao bì thì khối lượng đó được gọi là khối lượng tịnh.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lò xo dài thêm 20 cm khi treo vào đầu của nó một vật có trọng lượng 20 N. Tiếp tục treo thêm một vật có trọng lượng 15 N nữa thì lò xo dài bao nhiêu? Biết chiều dài tự nhiên của lò xo này là 20 cm.

45 cm

40 cm

50 cm

55 cm

Xem đáp án

Đáp án D

Khi treo vật nặng có trọng lượng 20 N thì lò xo dãn ra 20 cm.

=> Khi treo vật nặng có trọng lượng (20 + 15 = 35 N) thì lò xo dãn ra ? cm.

Độ dãn của lò xo khi treo vật nặng có trọng lượng 35 N là: \(\frac{{35\,.20}}{{20}} = 35\,cm\) 

Chiều dài của lò xo khi đó là: 20 + 35 = 55 cm.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực ma sát xuất hiện ở:

bề mặt tiếp xúc giữa hai vật và cản trở chuyển động của vật.

trên bề mặt vật và cản trở chuyển động của vật.

bề mặt tiếp xúc giữa hai vật và thúc đẩy chuyển động của vật.

trên bề mặt vật và thúc đẩy chuyển động của vật.

Xem đáp án

Đáp án A

Lực ma sát xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật và cản trở chuyển động của vật (chống lại nguyên nhân gây ra chuyển động của vật).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi có một lực tác dụng lên quả bóng đang chuyển động trên sân thì tốc độ của quả bóng sẽ

không thay đổi.

tăng dần.

giảm dần.

tăng dần hoặc giảm dần.

Xem đáp án

Đáp án D

Khi có một lực tác dụng lên quả bóng đang chuyển động trên sân thì tốc độ của quả bóng sẽ tăng dần hoặc giảm dần.

Ví dụ:

- Bóng đang chuyển động trên sân, lực cản của cỏ trên sân tác dụng lên quả bóng làm bóng chuyển động chậm dần.

- Bóng đang chuyển động trên sân, một cầu thủ chạy theo đá nối. Lực của cầu thủ này tác dụng lên quả bóng làm bóng chuyển động nhanh dần.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô tả nào sau đây đúng với lực được biểu diễn trong hình vẽ (tỉ xích 1 cm ứng với 2N).

Media VietJack

Lực F1 có phương ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 4 N.

Lực F1 có phương thẳng đứng, chiều từ trái sang phải, độ lớn 4 N.

Lực F1 có phương ngang, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 4 N.

Lực F1 có phương ngang, chiều từ phải sang trái, độ lớn 4 N.

Xem đáp án

Đáp án A

Vec tơ lực F1 có đặc điểm:

- Điểm đặt: tại mép hoặc trọng tâm vật

- Phương: nằm ngang

- Chiều: từ trái sang phải

- Độ lớn: 4 N ứng với 2cm theo tỉ xích 1 cm ứng với 2 N.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Ném mạnh một quả bóng tennis vào mặt tường phẳng: Lực mà quả bóng tác dụng vào mặt tường

làm mặt tường bị biến dạng.

làm biến đổi chuyển động của mặt tường.

không làm mặt tường biến dạng.

vừa làm mặt tường bị biến dạng, vừa làm biến đổi chuyển động của mặt tường.

Xem đáp án

Đáp án C

- Phát biểu sai là: Ném mạnh một quả bóng tennis vào mặt tường phẳng thì lực mà quả bóng tác dụng vào mặt tường không làm mặt tường biến dạng.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?  Ném mạnh một quả bóng tennis vào mặt tường phẳng: Lực mà quả bóng tác dụng vào mặt tường (ảnh 1)

Vì lực mà quả bóng tác dụng vào mặt tường sẽ làm mặt tường bị méo mó, vỡ nát, làm biến dạng mặt tường và làm tường rung động trong thời gian rất ngắn.

=> Phát biểu đúng phải là: Ném mạnh một quả bóng tennis vào mặt tường phẳng: Lực mà quả bóng tác dụng vào mặt tường vừa làm mặt tường bị biến dạng, vừa làm biến đổi chuyển động của mặt tường (khó quan sát).