Bài tập Tìm ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số lớp 6 (có lời giải)
Đề thi
Bài tập Tìm ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số lớp 6 (có lời giải)
Quy Vo
Quy Vo
ToánLớp 61 lượt thi
25 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm ƯCLN(18, 60)?

6;

30;

12;

18.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phân tích 18; 60 ra thừa số nguyên tố ta được:

18 = 2.32

60 = 22.3.5

Ta thấy 2 và 3 là các thừa số nguyên tố chung của 18 và 60. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 1, số mũ nhỏ nhất của 3 là 1 nên:

ƯCLN(18, 60) = 2.3 = 6.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi a là ƯCLN của 56 và 140, b là ƯCLN của 28 và 14. Giá trị a.b là:

196;

392;

98;

56.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân tích 56; 140 ra thừa số nguyên tố ta được:

56 = 23.7

140 = 22.5.7

Ta thấy 2 và 7 là các thừa số nguyên tố chung của 56 và 140. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2, số mũ nhỏ nhất của 7 là 1 nên:

ƯCLN(56, 140) = 22.7 = 28 nên a = 28

Vì 28 chia hết cho 14 nên ƯCLN(28, 14) = 14 nên b = 14

a.b = 28.14 = 392

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm ƯCLN của 15; 45 và 225?

18;

3;

15;

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta thấy: 45 chia hết cho 15; 225 chia hết cho 15 nên ƯCLN của 15; 45; 225 là 15.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

ƯCLN của a và b là:

Bằng b nếu a chia hết cho b;

Bằng a nếu a chia hết cho b;

Là ước chung nhỏ nhất của a và b;

Là hiệu của 2 số a và b.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong các số đã cho, nếu số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho a = 32.5.7 và b = 24.3.7. Tìm ƯCLN của a và b?

ƯCLN(a, b) = 8.7;

ƯCLN(a, b) = 32.72;

ƯCLN(a, b) = 24.5;

ƯCLN(a, b) = 24.32.5.7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

a = 32.5.7 = 25.5.7

b = 24.3.7 = 23.3.3.7 = 23.32.7

Ta thấy 2 và 7 là các thừa số nguyên tố chung của a và b. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 3, số mũ nhỏ nhất của 7 là 1 nên:

ƯCLN(a, b) = 23.7 = 8.7

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

ƯCLN(360, 600, 840) là:

90;

60;

120;

480.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân tích 360; 600; 840 ra thừa số nguyên tố ta được:

360 = 23.32.5

600 = 23.3.52

840 = 23.3.5.7

Ta thấy 2, 3, 5 là các thừa số nguyên tố chung của 360; 600; 840. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 3, số mũ nhỏ nhất của 3 là 1, số mũ nhỏ nhất của 5 là 1

ƯCLN(360, 600, 840) = 23.3.5 = 120

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên a biết ƯCLN(a, 8) = 4 và a < 8 và a khác 0.

a = 2;

a = 3;

a = 4;

a = 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: ƯCLN(a, 8) = 4 nên

a = 4.m và 8 = 4.n với

(m, n) = 1 (do nếu m, n không có ước chung lớn nhất là 1 mà tách được ra thành tích các thừa số nguyên tố có thừa số nguyên tố chung thì ước chung lớn nhất của a và 8 sẽ khác 4)

m < n do a < 8; m và n thuộc \({\mathbb{N}^*}\)

Từ 8 = 4.n nên n = 2.

Mà m < n nên m < 2.

Mà m\( \in {\mathbb{N}^*}\) nên m = 1

Do đó a = 4.1 = 4.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 25 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số tự nhiên a lớn nhất thỏa mãn: \(320 \vdots a;\,\,480 \vdots a.\)

a = 160;

a = 80;

a = 40;

a = 16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

a = ƯCLN(320, 480)

320 = 26.5

480 = 25.3.5

Ta thấy 2 và 5 là các thừa số nguyên tố chung của a và b. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 5, số mũ nhỏ nhất của 5 là 1 nên:

a = ƯCLN(320, 480) = 25.5 = 160.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

ƯCLN của 2 số là 45, số lớn là 270. Số bé có thể là:

90;

45;

135;

180.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi số cần tìm là a (a < 270)

Ta có: ƯCLN(a, 270) = 45 nên

a = 45.m

270 = 45.n

Với (m, n) = 1 (do nếu m, n không có ước chung lớn nhất là 1 mà tách được ra thành tích các thừa số nguyên tố có thừa số nguyên tố chung thì ước chung lớn nhất của a và 270 sẽ khác 45)

m < n do a <270; m và n thuộc \({\mathbb{N}^*}\)

Từ 270 = 45.n nên n = 6

m < n nên m < 6

Mà (m, n) = 1 và m < 6 nên m = 1 hoặc m = 5

Vậy a = 45.1 = 45 hoặc a = 45.5 = 225

Do a bé nhất nên a = 45

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm 2 số tự nhiên biết rằng hiệu của chúng là 84 và ƯCLN của chúng là 28, các số đó trong khoảng 300 đến 440.

308; 224;

336; 252;

364; 280;

392; 308.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi 2 số cần tìm là a và b (a > b; a và b thuộc \({\mathbb{N}^*}\))

Theo bài ra ta có: a – b = 84, ƯCLN(a, b) = 28

Đặt a = 28m, b = 28n (m > n do a > b, (m; n) = 1 (do nếu m, n không có ước chung lớn nhất là 1 mà tách được ra thành tích các thừa số nguyên tố có thừa số nguyên tố chung thì ước chung lớn nhất của a và b sẽ khác 28); m, n \( \in {\mathbb{N}^*}\))

a – b = 84 nên 28m – 28n = 84 do đó m – n = 3

Mà 300 < a < 440 nên \(\frac{{300}}{{28}} < \frac{a}{{28}} < \frac{{440}}{{28}}\)do đó 10,7 < m < 15,7

Do đó m thuộc {11; 12; 13; 14; 15}

TH1: m = 11

Ta có n = 11 – 3 = 8

a = 28.11 = 308

b = 28.8 = 224 < 300 (loại)

TH2: m = 12

Ta có: n = 12 – 3 = 9

Mà (m; n) = 1 nên loại trường hợp này

TH3: m = 13

Ta có: n = 13 – 3 = 10

a = 28.13 = 364

b = 28.10 = 280 < 300 (loại)

TH4: m = 14

Ta có n = 14 – 3 = 11

a = 28.14 = 392

b = 28.11 = 308

TH5: m = 15

n = 15 – 3 = 12

Mà (m; n) = 1 nên loại trường hợp này

Vậy 2 số cần tìm là 392; 208.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số?

Là số nhỏ nhất trong các ước chung của các số đó.

Là số lớn nhất trong các ước chung của các số đó.

Là số lớn nhất trong các bội chung của các số đó.

Là số tự nhiên duy nhất chia hết cho các số đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ước chung lớn nhất (ƯCLN) của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong các ước chung của các số đó.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

TroNg phương pháp tìm ước chung lớn nhất (ƯCLN) của hai hay nhiều số lớn hơn 1 bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố, sau khi thực hiện phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố, ta thực hiện

Chọn ra các thừa số nguyên tố riêng với số mũ lớn nhất.

Chọn ra các thừa số nguyên tố riêng với số mũ nhỏ nhất.

Chọn ra các thừa số nguyên tố chung với số mũ nhỏ nhất.

Chọn ra các thừa số nguyên tố chung với số mũ lớn nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1 bằng phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố ta thực hiện ba bước:

Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.

Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó.

Vậy sau khi thực hiện phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố, ta chọn ra các thừa số nguyên tố chung với số mũ nhỏ nhất.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai số a = 22 ∙ 32 ∙ 5 và b = 2 ∙ 33 ∙ 7. ƯCLN của a và b là:

22 ∙ 33.

2 ∙ 32.

22 ∙ 33 ∙ 5 . 7.

2 ∙ 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ phân tích ra thừa số nguyên tố của a và b, ta chọn ra các thừa số nguyên tố chung là 2 và 3.

Số mũ nhỏ nhất của 2 là 1, số mũ nhỏ nhất của 3 là 2.

Lập tích các thừa số đã chọn, ta được ƯCLN (a, b) = 21 ∙ 32 = 2 ∙ 32.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

ƯCLN (36, 84) là

6.

12.

24.

36.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân tích các số ra thừa số nguyên tố: 36 = 22 ∙ 32; 84 = 22 ∙ 3 ∙ 7.

Thừa số nguyên tố chung là 2 và 3. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2, của 3 là 1.

Vậy ƯCLN (36, 84) = 22 ∙ 3 = 12.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

ƯCLN (16, 24, 40) là

4.

6.

8.

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân tích các số ra thừa số nguyên tố: 16 = 24; 24 = 23 ∙ 3; 40 = 23 ∙ 5.

Thừa số nguyên tố chung là 2. Lấy thừa số chung với số mũ nhỏ nhất là 3.

Do đó ƯCLN (16, 24, 40) = 23 = 8.

16.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai số tự nhiên a = 72 và b = 90. Cần tìm ước chung lớn nhất của hai số này bằng phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

72 = 23 ∙ 32.

ĐúngSai
b

Các thừa số nguyên tố chung của 72 và 90 bao gồm 2, 3 và 5.

ĐúngSai
c

ƯCLN (a, b) = 18.

ĐúngSai
d

Ước chung lớn nhất của a và b là một số có hai chữ số với tổng của hai chữ số là một số có hai chữ số.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Ta phân tích: 72 = 8 ∙ 9 = 23 ∙ 32.

b) Sai. Ta phân tích 90 = 2 ∙ 32 ∙ 5.

So sánh với 72, các thừa số nguyên tố chung chỉ là 2 và 3, không có 5.

c) Đúng. Lấy các thừa số nguyên tố chung với số mũ nhỏ nhất: 21 và 32.

Suy ra ƯCLN (72, 90) = 2 ∙ 32 = 18.

d) Sai. ƯCLN của hai số là 18, tổng hai chữ số là 1 + 8 = 9, là số tự nhiên có một chữ số.

17.Đúng sai
• 1 điểm

Xét việc tìm ước chung lớn nhất của hai số a = 45 và b = 15 trong trường hợp đặc biệt. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

15 là bội của 45.

ĐúngSai
b

Nếu số a chia hết cho số b thì ƯCLN (a, b) = b.

ĐúngSai
c

ƯCLN (45, 15) = 15.

ĐúngSai
d

ƯCLN (45, 15) là một số nguyên tố.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Sai. Vì 45 chia hết cho 15 nên 15 là ước của 45, không phải là bội.

b) Đúng. Trong trường hợp số lớn chia hết cho số nhỏ, ước chung lớn nhất của hai số chính bằng số nhỏ.

c) Đúng. Áp dụng quy tắc ở câu b, vì 45 chia hết cho 15 nên ƯCLN (45, 15) = 15.

d) Sai. Số 15 chia hết cho 1, 3, 5, 15 nên nó là hợp số, không phải số nguyên tố.

18.Đúng sai
• 1 điểm

Cho ba số tự nhiên 200, 245 và 125. Cần xác định ước chung lớn nhất của ba số tự nhiên này. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Phân tích số 125 ra thừa số nguyên tố, ta chỉ thu được duy nhất một loại thừa số nguyên tố là 5.

ĐúngSai
b

Ba số 200, 245 và 125 không có 2 thừa số nguyên tố chung.

ĐúngSai
c

Ước chung lớn nhất của ba số này là 25.

ĐúngSai
d

Số tự nhiên lớn nhất mà cả ba số cùng chia hết cho nó là 5.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Ta có 125 = 53. Vậy số này chỉ có thừa số nguyên tố là 5.

b) Sai. Ta phân tích: 200 = 23 ∙ 52 và 245 = 5 ∙ 72.

Kết hợp với 125 = 53, cả ba số đều có thừa số nguyên tố chung là 5.

c) Sai. Lập tích các thừa số chung với số mũ nhỏ nhất. Số mũ nhỏ nhất của 5 là 1.

Vậy ƯCLN (200, 245, 125) = 5.

d) Đúng. Số tự nhiên lớn nhất mà cả ba số cùng chia hết chính là ƯCLN của chúng.

Dựa vào ý c, ƯCLN là 5.

19.Đúng sai
• 1 điểm

Cần tìm số tự nhiên a lớn nhất sao cho khi chia 397; 509; 677 cho a, ta được ba số dư bằng nhau. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Hiệu của 509 và 397 là 110.

ĐúngSai
b

Hiệu của hai trong ba số đã cho phải chia hết cho a.

ĐúngSai
c

Số a cần tìm là ƯCLN của 112 và 168.

ĐúngSai
d

Giá trị của a tìm được là một số lẻ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Sai. 509 – 397 = 112.

b) Đúng. Do ba số chia cho a có cùng số dư nên hiệu của hai trong ba số đó phải chia hết cho a.

c) Đúng. Hiệu thứ hai là 677 – 509 = 168.

Vì 112 chia hết cho a và 168 chia hết cho a, để a là số lớn nhất thì a là ƯCLN (112, 168).

d) Sai. Tìm ƯCLN (112, 168):

112 = 24 ∙ 7 và 168 = 23 ∙ 3 ∙ 7.

ƯCLN (112, 168) = 23 ∙ 7 = 56.

Số 56 là số chẵn.

20.Đúng sai
• 1 điểm

Xét bài toán: Tìm các cặp số tự nhiên a và b sao cho ƯCLN (a, b) = 6 và tổng a + b = 30. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

a = 6m và b = 6n (với m, n ∈ ℕ* và ƯCLN(m, n) = 1).

ĐúngSai
b

m + n = 6.

ĐúngSai
c

Có tất cả 4 cặp số tự nhiên (m; n) thỏa mãn yêu cầu của bài toán.

ĐúngSai
d

Cặp số (a; b) có hiệu a – b lớn nhất bằng 6.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Vì ƯCLN (a, b) = 6, ta có a = 6m, b = 6n với m, n ∈ ℕ* và ƯCLN(m, n) = 1).

b) Sai. Vì a + b = 30 nên 6m + 6n = 30

Suy ra 6(m + n) = 30 hay m + n = 5.

c) Đúng. Các cặp (m; n) có tổng bằng 5 thỏa mãn m, n ∈ ℕ* và ƯCLN(m, n) = 1) là:

(1; 4); (4; 1); (2; 3); (3; 2).

Vậy có 4 cặp số thỏa mãn.

d) Sai. Tương ứng ta tính được 4 cặp (a; b) là: (6; 24); (24; 6); (12; 18); (18; 12).

Cặp số có hiệu lớn nhất là (24; 6) với hiệu là 24 – 6 = 18.

21.Tự luận
• 1 điểm

Tìm ước chung lớn nhất của ba số tự nhiên: 120, 144 và 168.

Xem đáp án

Đáp án: 24.

Phân tích các số ra thừa số nguyên tố:

120 = 23 ∙ 3 ∙ 5

144 = 24 ∙ 32

168 = 23 ∙ 3 ∙ 7

Các thừa số chung là 2 và 3. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 3, của 3 là 1.

ƯCLN (120, 144, 168) = 23 ∙ 3 = 24.

22.Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên x lớn nhất sao cho 153 và 213 chia cho x đều dư 3.

Xem đáp án

Đáp án: 30.

Vì 153 và 213 chia cho x đều dư 3 nên 150 và 120 đều chia hết cho x.

Mà x lại là số lớn nhất nên x chính là ước chung lớn nhất của 150 và 210.

Phân tích: 150 = 2 ∙ 3 ∙ 52 và 210 = 2 ∙ 3 ∙ 5 ∙ 7.

x = ƯCLN (150, 210) = 2 ∙ 3 ∙ 5 = 30.

Vậy số x cần tìm là 30.

23.Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất có thể của ƯCLN(3n – 2, 7n + 1) với n ∈ ℕ*.

Xem đáp án

Đáp án: 17.

Gọi d là ước chung lớn nhất của 3n – 2 và 7n + 1 (với n ∈ ℕ*).

Khi đó, ta có: d ∈ Ư(3n – 2), d ∈ Ư(7n + 1).

Suy ra (3n – 2) ⋮ d và (7n + 1) ⋮ d

Nên 7(3n – 2) ⋮ d và 3.(7n + 1) ⋮ d.

Do đó [3(7n + 1) – 7.(3n – 2)] ⋮ d.

[(21n + 3) – (21n – 14)] ⋮ d

17 ⋮ d

Suy ra d ∈ Ư(17) = {1; 17}.

Ta có: 3n – 2 = 3n – 36 + 34 = 3.(n – 12) + 34.

Biểu thức này chia hết cho 17 khi và chỉ khi (n – 12) chia hết cho 17, do đó n = 17m + 12 (với m ∈ ℕ).

Do vậy, nếu n = 17m + 12 (với m ∈ ℕ) thì ƯCLN((3n – 2), (7n + 1)) = 17.

Nếu n ≠ 17m + 12 thì (3n – 2) không chia hết cho 17, khi đó ƯCLN((3n – 2), (7n + 1)) = 1.

Vậy giá trị lớn nhất có thể của ƯCLN((3n – 2), (7n + 1)) là 17.

24.Tự luận
• 1 điểm

Từ các chữ số 1; 2; 3, lập tất cả các số có ba chữ số khác nhau. Tìm ƯCLN của tất cả các số được lập ra đó.

Xem đáp án

Đáp án: 3.

Các số có ba chữ số đôi một khác nhau được lập từ các chữ số 1; 2; 3 có tổng các chữ số là 1 + 2 + 3 = 6.

Do vậy, mỗi số lập được đều chia hết cho 3 và không chia hết cho 9.

ƯCLN của các số này là số chia hết cho 3 và không chia hết cho 9.

Mặt khác, trong số các số được lập ra có hai số là 123 và 132.

Vậy ƯCLN cần tìm là ước của hiệu 132 – 123 = 9.

Ta có ƯCLN cần tìm là 3.

25.Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên a lớn nhất thỏa mãn ab = 960 và ƯCLN (a, b) = 8 (với a > b, b ∈ ℕ).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả