Giải SBT Toán lớp 6 KNTT Bài 11: Ước chung. Ước chung lớn nhất có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán lớp 6 KNTT Bài 11: Ước chung. Ước chung lớn nhất có đáp án

A
Admin
ToánLớp 6100 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm tập hợp Ư(105), Ư(140) và ƯC(105, 140).

Xem đáp án

+) Phân tích 105 ra thừa số nguyên tố: 105 = 3. 5. 7 

Vì 105 chia hết cho các số: 1; 3; 5; 7; 15; 21; 35; 105

Do đó: Ư(105) = {1; 3; 5; 7; 15; 21; 35; 105}

+) Phân tích 140 ra thừa số nguyên tố: 105 =  . 5. 7 

Vì 140 chia hết cho các số: 1; 2; 4; 5; 7; 10; 14; 20; 28; 35; 70; 140

Do đó: Ư(140) = {1; 2; 4; 5; 7; 10; 14; 20; 28; 35; 70; 140}.

Khi đó ƯC(105, 140) = {1; 5; 7; 35}.

2. Tự luận
1 điểm

Tìm ƯCLN của:

a) 35 và 105;

b) 15; 180 và 165.

Xem đáp án

a) Vì 105⋮ 35 nên ƯCLN(35, 105) = 35.

Vậy ƯCLN(35, 105) = 35.

b) Vì 180 ⋮ 15; 165 ⋮ 15 nên ƯCLN(15, 180, 165) = 15.

Vậy ƯCLN(15, 180, 165) = 15.

3. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm ước chung lớn nhất rồi tìm ước chung của các số sau:

a) 72 và 90;

b) 200; 245 và 125.

Xem đáp án

a) 

Phân tích các số 72 và 90 ra thừa số nguyên tố:

72 = 23.32;      90 = 2.32.5;

+) Ta chọn ra các thừa số nguyên tố chung là: 2 và 3.

+) Số mũ nhỏ nhất của 2 là 1, số mũ nhỏ nhất của 3 là 2. Khi đó:

 ƯCLN(72; 90) = 2. 32 = 18. Ta được ƯC(72; 90) = Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}

Vậy ƯCLN(72; 90) = 18 và ƯC(72; 90) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}.

b) Phân tích các số 200; 245 và 125 ra thừa số nguyên tố:

;200 = 23.52         245 = 5.72        125 = 53

+) Ta chọn ra thừa số nguyên tố chung là: 5.

+) Số mũ nhỏ nhất của 5 là 1

 ƯCLN(200; 245; 125) = 5. Ta được ƯC(200; 245; 125) = Ư(5) = {1; 5}

Vậy ƯCLN(200; 245; 125) = 5 và ƯC(200; 245; 125) = {1; 5}.

4. Tự luận
1 điểm

Điền các từ thích hợp vào chỗ chấm:

a) Nếu a ⁝ 7 và b ⁝ 7 thì 7 là……. của a và b.

b) Nếu 9 là số lớn nhất sao cho a ⁝ 9 và b ⁝ 9 thì 9 là …….. của a và b.

Xem đáp án

a) Nếu a ⁝ 7 và b ⁝ 7 thì 7 là ước chung của a và b.

b) Nếu 9 là số lớn nhất sao cho a ⁝ 9 và b ⁝ 9 thì 9 là ước chung lớn nhất của a và b.

5. Tự luận
1 điểm

Tuấn và Hà mỗi người mua một số hộp bút chì màu, trong đó mỗi hộp đều có từ hai chiếc bút trở lên và số bút trong mỗi hộp là như nhau. Tính ra Tuấn mua 25 bút, Hà mua 20 bút. Hỏi mỗi hộp bút chì màu có bao nhiêu chiếc?

Xem đáp án

Gọi x là số chiếc bút trong mỗi hộp bút chì màu (chiếc, x ∈ N*; x  > 2)

Theo bài ra ta có: 25 chia hết cho x; 20 chia hết cho x

Suy ra x là ƯC(25; 20)

Ta có: 25 = 52;     20 = 22.5

ƯCLN(25; 20) = 5

ƯC(25; 20) = Ư(5) = {1; 5} nên x ∈ {1;5}

Mà x > 2 nên x = 5.

Vậy mỗi hộp bút chì màu có 5 chiếc.

6. Tự luận
1 điểm

Một số bằng tổng các ước của nó (không kể chính nó) gọi là số hoàn hảo.

Chẳng hạn, các ước của 6 (không kể chính nó) là 1; 2; 3; ta có: 1 + 2 + 3 = 6.

Vậy 6 là số hoàn hảo. Em hãy chỉ ra trong các số 10; 28; 496; số nào là số hoàn hảo.

Cho đến năm 2018, người ta mới tìm được 51 số hoàn hảo. Số hoàn hảo thứ 51 là số có 49 724 095 chữ số.

Xem đáp án

+) Các ước của 10 (không kể chính nó) là 1; 2; 5 và 1 + 2 + 5 = 8 ≠ 10 nên 10 không là số hoàn hảo.

+) Các ước của 28 (không kể chính nó) là: 1; 2; 4; 7; 14 và 1 + 2 + 4 + 7 + 14 = 28 nên 28 là số hoàn hảo.

+) Các ước của 496 (không kể chính nó) là 1; 2; 4; 8; 16; 31; 62; 124; 248 và 1 + 2 + 4 + 8 + 16 + 31 + 62 + 124 + 248 = 496 nên 496 là số hoàn hảo.

Vậy trong các số trên có 28 và 496 là số hoàn hảo.

7. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên a lớn nhất, biết rằng 480 ⁝ a và 720 ⁝ a.

Xem đáp án

Vì 480 ⁝ a và 720 ⁝ a nên a là ước chung của 480 và 720

Mà a lớn nhất nên a = ƯCLN(480; 720)

Ta có:

480 = 25.3.5

720 = 24.32.5

+) Ta chọn ra các thừa số nguyên tố chung là: 2; 3 và 5.

+) Số mũ nhỏ nhất của 2 là 4, số mũ nhỏ nhất của 3 là 1, số mũ nhỏ nhất của 5 là 1

 ƯCLN(480; 720) = 24.3. 5 = 240.

Vậy số tự nhiên a lớn nhất là 240.

8. Tự luận
1 điểm

Các phân số sau có là phân số tối giản hay không? Hãy rút gọn chúng nếu chưa tối giản.

Các phân số sau có là phân số tối giản hay không? Hãy rút gọn chúng

Xem đáp án

a) Ta có:

21 = 3.7;           36 = 22.32

+) Thừa số nguyên tố chung là 3 với số mũ nhỏ nhất là 1 nên ƯCLN(21, 36) = 3.  

Do đó Các phân số sau có là phân số tối giản hay không? Hãy rút gọn chúng không là phân số tối giản.

Các phân số sau có là phân số tối giản hay không? Hãy rút gọn chúng. Ta được Các phân số sau có là phân số tối giản hay không? Hãy rút gọn chúng là phân số tối giản vì ƯCLN(7, 12) = 1

b) Ta có:

23 = 23;           73 = 73

+) Không có thừa số nguyên tố chung nên ƯCLN(23, 73) = 1.  

Do đó Các phân số sau có là phân số tối giản hay không? Hãy rút gọn chúng là phân số tối giản.

9. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các cặp số tự nhiên khác 0, không vượt quá 60 sao cho ƯCLN của hai số đó là 17.

Xem đáp án

Giả sử cặp số cần tìm là a và b với a,b ≠ 0 . Vì ƯCLN của hai số đó là 17 ⇒ a và b chia hết cho 17 hay a và b đều là bội của 17.

B(17) = {0; 17; 34; 51; 68; …}

Vì các cặp số tự nhiên khác 0, không vượt quá 60 nên a và b thuộc {17; 34; 51}

Do đó ta có các cặp số (a; b) là (17; 34); (17; 51); (34; 51)

Thử lại: ƯCLN(17; 34) = 17 nên (17; 34) thỏa mãn

               ƯCLN(17; 51) = 17 nên (17; 51) thỏa mãn

               ƯCLN(34; 51) = 17 nên (34; 51) thỏa mãn

Vậy các cặp số cần tìm là (17; 34); (17; 51); (34; 51)

10. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các số tự nhiên a khác 0 và b khác 0 sao cho a + b = 96 và ƯCLN(a, b) = 16.

Xem đáp án

Vì ƯCLN(a, b) = 16 ⇒ a và b là bội của 16, ta giả sử a = 16m; b = 16n với 

ƯCLN(m, n) = 1 và do các số tự nhiên khác 0 nên m,n ∈ N*

Ta có a + b = 96 nên 16. m + 16. n = 96

                                      16. (m + n) = 96

                                               m + n = 96: 16

                                               m + n = 6

Ta có bảng sau:

Tìm tất cả các số tự nhiên a khác 0 và b khác 0 sao cho a + b = 96 và ƯCLN(a, b) = 16. Vì ƯCLN(a, b) = 16 ⇒ a và b là bội của 16 (ảnh 1)

+) Với m = 1; n = 5 ta được a = 1. 16 = 16;  b = 5. 16 = 80

+) Với m = 5; n = 1, ta được a = 5. 16 = 80;  b = 1. 16 = 16

Vậy các cặp số (a; b) thỏa mãn là (16; 80); (80; 16)

11. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các cặp số tự nhiên khác 0, sao cho ƯCLN của hai số đó là 8 và tích của hai số là 384.

Xem đáp án

Vì ƯCLN của hai số đó là 8 nên hai số đó là bội của 8, ta giả sử a = 8m; b = 8n với ƯCLN(m, n) = 1 và do cặp số tự nhiên khác 0 nên m,n ∈ N*

Tích của hai số là 384 nên a.b = 384 hay 8m. 8n = 384

                                                                 64. m. n = 384

 

                                                                       m. n = 384: 64

                                                                        m. n = 6

Ta có 6 = 1. 6 = 2. 3

Do đó (m; n) ∈ {(1;6);(6;1);(2;3);(3;2)}

Ta có bảng sau:

Tìm tất cả các cặp số tự nhiên khác 0, sao cho ƯCLN của hai số đó là 8 và tích của hai số là 384. (ảnh 1)Vậy các cặp số tự nhiên thỏa mãn đề bài là (8; 48); (48; 8); (16; 24); (24; 16).