Trắc nghiệm Ước chung. Ước chung lớn nhất lớp 6 (có đáp án - phần 2)
Đề thi

Trắc nghiệm Ước chung. Ước chung lớn nhất lớp 6 (có đáp án - phần 2)

A
Admin
ToánLớp 647 lượt thi
27 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số x là ước chung của số a và số b nếu:

x ∈ Ư(a) và x ∈ B(b)

x ⊂ Ư(a)và x⊂Ư(b)

x ∈ Ư(a) và x ∈ Ư(b)

x ∉ Ư(a) và x ∉ Ư(b)

Xem đáp án

Trả lời:

Số x là ước chung của a, b nếu x vừa là ước của a vừa là ước của b.

Đáp án cần chọn là: C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
8 là ước chung của

12 và 32

24 và 56

14 và 48

18 và 24

Xem đáp án

Trả lời:

24 : 8 = 3; 56 : 8 = 7

=> 8 là ước chung của 24 và 56.

Đáp án cần chọn là: B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm ƯCLN(18; 60)

6

30

12

18

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có: 18 = 2.32; 60 = 22.3.5

Nên ƯCLN(18;60) = 2.3 = 6

Đáp án cần chọn là: A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

ƯCLN(24,36) là

36

6

12

24

Xem đáp án

Trả lời:

Media VietJack

Các ước chung của 24 và 36 là 1, 2, 3, 4, 6, 12.

=> ƯC(24, 36) = {1, 2, 3, 4, 6, 12}.

Vì 12 là số lớn nhất trong các ước chung trên nên ƯCLN(24, 36) = 12.

Đáp án cần chọn là: C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ƯCLN(a, b) = 80, ước chung của a và b có thể là:

20

160

30

50

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có 20 là một ước của 80 nên 20 là một ước chung của a và b.

Vậy 20 là số cần tìm.

Đáp án cần chọn là: A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau khi phân tích 45, 150 ra các thừa số nguyên tố. Tất cả các thừa số chung của hai số này là:

2 và 3

2 và 5

3 và 5

5

Xem đáp án

Trả lời:

45 = 32.5  có hai thừa số nguyên tố là 3 và 5

150 = 2.3.52 có 3 thừa số nguyên tố là 2, 3 và 5.

Các thừa số chung là 3 và 5.

Đáp án cần chọn là: C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau khi phân tích 45, 150 ra các thừa số nguyên tố được 45 = 32.5  và 150 = 2.3.52 . Số mũ nhỏ nhất của thừa số chung 3 là

1

2

3

0

Xem đáp án

Trả lời:

45 = 32.5  nên số mũ của 3 là 2

150 = 2.3.52 nên số mũ của 3 là 1

Số nhỏ nhất là 1 nên số mũ nhỏ nhất của thừa số chung 3 khi phân tích 45 và 150 ra tích các thừa số nguyên tố là 1.

Đáp án cần chọn là: A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số \[\frac{{16}}{{10}}\] được rút gọn về phân số tối giản là:

\[\frac{{16}}{{10}}\]

\[\frac{8}{5}\]

2

\[\frac{4}{5}\]

Xem đáp án

Trả lời:

ƯC(15, 10) = 2. Ta chia cả tử và mẫu của \[\frac{{16}}{{10}}\] cho 2 được:

\[\frac{{16}}{{10}} = \frac{{16:2}}{{10:2}} = \frac{8}{5}\]

Đáp án cần chọn là: B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm ước chung của 9 và 15.

{1; 3}

{0; 3}

{1; 5}

{1; 3; 9}

Xem đáp án

Trả lời:

- Ta có:

Ư(9) = {1, 3, 9} và Ư(15) = {1, 3, 5, 15}

Vậy ƯC(9, 15) = Ư(9)∩ Ư(15) ={1, 3}

Đáp án cần chọn là: A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu trả lời sai.

5 ∈ ƯC(55; 110)

24 ∈ BC(3; 4)

10 ∉ ƯC(55; 110)

12 ⊂ BC(3; 4)

Xem đáp án

Trả lời:

+) Ta thấy 55⋮5; 110⋮5 nên 5 ∈ ƯC(55; 110). Do đó A đúng.

+) Vì 24⋮3; 24⋮4 nên 24 ∈ BC(3; 4). Do đó B đúng.

+) Vì 55 không chia hết cho (\10\) nên 10 ∉ ƯC (55; 110). Do đó C đúng.

+) Vì 12⋮3; 12⋮4 nên 12 ∈ BC(3; 4). Kí hiệu 12 ⊂ BC(3; 4) là sai. Do đó D sai.

Đáp án cần chọn là: D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm các ước chung của 18; 30; 42.

{2; 3; 6}

{1; 2; 3; 6}

{1; 2; 3}

{1; 2; 3; 6; 9}

Xem đáp án

Trả lời:

+) Ư(18) ={1; 2; 3; 6; 9; 18}

+) Ư(30) ={1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}

+) Ư(42) ={1; 2; 3; 6; 7; 12; 14; 21; 42}

Nên ƯC(18; 30; 42) = {1; 2; 3; 6}

Đáp án cần chọn là: B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn khẳng định đúng:

Mọi số tự nhiên đều có ước chung với nhau.

Mọi số tự nhiên đều có ước là 0

Số nguyên tố chỉ có đúng 1 ước là chính nó.

Hai số nguyên tố khác nhau thì không có ước chung

Xem đáp án

Trả lời:

A. Đáp án này đúng vì mọi số tự nhiên đều có ước chung là 1

B. Đáp án này sai, vì 0 không là ước của 1 số nào cả.

C. Đáp án này sai, vì số nguyên tố có 2 ước là 1 và chính nó.

D. Đáp án này sai, vì 2 số nguyên tố có ước chung là 1.

Đáp án cần chọn là: A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết các tập hợp Ư(6); Ư(20); ƯC(6, 20).

Ư(6) = {1, 2, 3, 6}; Ư(20) = {1, 2, 4, 5, 10, 20}; ƯC(6, 20) = {1, 2}

Ư(6) = {1, 2, 3, 6}; Ư(20) ={1, 2, 4, 5, 20}; ƯC(6, 20) = {1, 2}

Ư(6) = {1, 2, 3}; Ư(20) = {1, 2, 4, 5, 10, 20}; ƯC(6, 20) = {1, 2}

Ư(6) = {1, 2, 4, 6}; Ư(20) = {1, 2, 4, 20}; ƯC(6, 20) = {1, 2, 4}

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

Ư(6) = {1, 2, 3, 6} và Ư(20) = {1, 2, 4, 5, 10, 20}

Vậy ƯC(6, 20) = {1, 2}

Đáp án cần chọn là: A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giao của tập của hai tập hợp  A ={toán, văn, thể dục, ca nhạc} và

 B = {mỹ thuật, toán, văn, giáo dục công dân}

C = {toán, văn, thể dục}

C = {toán, văn}

C = {toán, văn, thể dục, ca nhạc}

C = {toán, thể dục, giáo dục công dân}

Xem đáp án

Trả lời:

Gọi C = A∩B

Vậy C = {toán, văn}

Đáp án cần chọn là: B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm ƯCLN của 15, 45 và 225

18

3

15

5

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có: 15 = 3.5; 45 = 32.5;  225 = 52.32

Nên ƯCLN(15; 45; 225) = 3.5 = 15

Đáp án cần chọn là: C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho a = 32.5.7; b = 24.3.7. Tìm ƯCLN của a và b.

ƯCLN(a, b) = 3.7

ƯCLN(a, b) = 32.72

ƯCLN(a, b) = 24.5

ƯCLN(a, b) = 24.32.5.7

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có a = 32.5.7; b = 24.3.7 nên ƯCLN(a, b) = 3.7

Đáp án cần chọn là: A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên lớn nhất biết 18⋮x và 32⋮x

4

2

3

6

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có 18⋮x ⇒ x ∈ Ư(18); 32⋮x ⇒ x ∈ Ư(32) suy ra x ∈ ƯC(18; 32)

Mà x lớn nhất nên x = ƯCLN(18; 32)

Ta có 18 = 2.32; 32 = 25 nên ƯCLN(18; 32) = 2

Hay x = 2

Đáp án cần chọn là: B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số \[\frac{4}{9}\]bằng mấy phân số trong các phân số sau: \[\frac{{48}}{{108}};\frac{{80}}{{180}};\frac{{60}}{{130}};\frac{{135}}{{270}}\]

1

2

3

4

Xem đáp án

Trả lời:

ƯCLN(48, 108) = 12

\[ \Rightarrow \frac{{48}}{{108}} = \frac{4}{9}\]

ƯCLN(80, 180) = 20

\[ \Rightarrow \frac{{80}}{{180}} = \frac{4}{9}\]

ƯCLN(60, 130) = 10

\[ \Rightarrow \frac{{60}}{{130}} = \frac{6}{{13}}\]

ƯCLN(135, 270) = 135

\[ \Rightarrow \frac{{135}}{{270}} = \frac{1}{2}\]

Phân số  \[\frac{4}{9}\]  bằng các phân số \[\frac{{48}}{{108}};\frac{{80}}{{180}}\].

Vậy có 2 phân số bằng \[\frac{4}{9}\]

Đáp án cần chọn là: B
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x  lớn nhất biết x + 160 và x + 300 đều là bội của x?

18

20

10

4

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có: 
Vì x + 160 và x + 300 đều là bội của x nên (x + 160)
⋮x và (x + 300)⋮x
Vì x
⋮x ⇒ 160⋮x và 300⋮x

⇒ x ∈ ƯC(160; 300)
Vì x lớn nhất 
⇒ x = ƯCLN(160; 300)

160 = 25.5 và 300 = 22.3.52
⇒ x = ƯCLN(160; 300)  = 22.5 = 20

Đáp án cần chọn là: B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 60m, rộng 24m. Người ta chia thành những thửa đất hình vuông bằng nhau, để mỗi thửa đất đó có diện tích lớn nhất thì độ dài cạnh mỗi thửa đất đó là bao nhiêu?

8m

24m

12m

6m

Xem đáp án

Trả lời:

Gọi cạnh mỗi thửa đất hình vuông chia được là x(m)
Để diện tích các thửa đất đó là lớn nhất thì x phải lớn nhất 
Vì các thửa đất đó được chia ra từ đám đất hình chữ nhật ban đầu có chiều dài 60m và 24m 
Nên x phải là ước của 60 và 24 
Hay x
∈ƯC(60; 24)
Vì x là lớn nhất nên x = ƯCLN(60; 24) 
Ta có: 60 = 22.3.5;  24 = 23.3 
⇒x = ƯCLN(60; 24) = 22.3 = 12.
Vậy mỗi thửa đất hình vuông đó có độ dài cạnh lớn nhất là 12m.

Đáp án cần chọn là: C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x lớn nhất biết x + 220 và x + 180 đều chia hết cho x.

15

10

20

18

Xem đáp án

Trả lời:

Vì x + 220 và x + 180 đều là bội của x nên \[\left( {x + 220} \right) \vdots x\] và \[\left( {x + 180} \right) \vdots x\]
Vì \[x \vdots x \Rightarrow 220 \vdots x;180 \vdots x\]
⇒x∈ ƯC(220; 180)
Vì x lớn nhất ⇒x \[ \in \]ƯCLN(220; 180)
220 = 22.5.11; 180 = 22.32.5
⇒x = ƯCLN(220;180) = 22.5 = 20

Đáp án cần chọn là: C

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoa có 48 viên bi đỏ, 30 viên bi xanh và 60 viên bi vàng. Hoa muốn chia đều số bi vào các túi, sao cho mỗi túi có đủ 3 loại bi. Hỏi Hoa có thể chia vào nhiều nhất bao nhiêu túi mà mỗi túi có số bi mỗi màu bằng nhau.

6

8

4

12

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có: 
Gọi số túi mà Hoa chia được là x  (túi) 
Vì số bi mỗi màu ở mỗi túi cũng bằng nhau nên 48
⋮x ; 30⋮x và 60⋮x
⇒ x∈ ƯC(48; 30; 60)
Vì x là lớn nhất nên x = ƯCLN(48; 30; 60)
Ta có: 

48 = 24.3; 30 = 2.3.5; 60 = 22.3.5
⇒x = ƯCLN(48; 30; 60) = 2.3 = 6
Vậy Hoa chia được nhiều nhất là 6 túi mà mỗi túi có số bi mỗi màu bằng nhau.

Đáp án cần chọn là: A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x biết \[120 \vdots x;200 \vdots x\] và x < 40

\[x \in \left\{ {1;2;4;5;8;10;20} \right\}\]

\[x \in \left\{ {2;5;10;20;40} \right\}\]

\[x \in \left\{ {1;2;5;10;20;40} \right\}\]

\[x \in \left\{ {2;5;10;20} \right\}\]

Xem đáp án

Trả lời:

+) Vì \[120 \vdots x\]nên

 x\[ \in \]Ư(120)  = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 8; 10; 12; 15; 20; 24; 30; 40; 60; 120}

+) Vì \[200 \vdots x\]nên

 x\[ \in \]Ư(200) = {1; 2; 4; 5; 8; 10; 20; 25; 40; 50; 100; 200}

Nên x\[ \in \]ƯC(120; 200) = {1; 2; 4; 5; 8; 10; 20; 40}

 mà x < 40 nên x\[ \in \]{1; 2; 4; 5; 8; 10; 20}

Đáp án cần chọn là: A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một căn phòng hình chữ nhật dài 680cm, rộng  480cm. Người ta muốn lát kín căn phòng đó bằng gạch hình vuông mà không có viên gạch nào bị cắt xén. Hỏi viên gạch có độ dài lớn nhất là bao nhiêu?

5cm

10cm

20cm

40cm

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có: 
Gọi chiều dài viên gạch là x.
Để lát kín căn phòng mà không có có viên gạch nào bị cắt xén thì x phải là ước của chiều dài và chiều rộng căn phòng 
Hay \[680 \vdots x\] và \[480 \vdots x\]
⇒x∈ ƯC(680; 480)
Để x là lớn nhất ⇒x = ƯCLN(680; 480)
Ta có: 680 = 23.5.17; 480 = 25.3.5
⇒x = ƯCLN(680; 480) = 23.5 = 40
Vậy để lát kín căn phòng mà không có viên gạch nào bị cắt xén thì độ dài cạnh viên gạch lớn nhất là 40 cm.

Đáp án cần chọn là: D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng.

ƯCLN(44; 56) = ƯCLN(48; 72)

ƯCLN(44; 56) < ƯCLN(48; 72)

ƯCLN(44; 56) > ƯCLN(48; 72)

ƯCLN(44; 56) = 1; ƯCLN(48; 72) = 3

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có 44 = 22.11; 56 = 23.7 nên ƯCLN(44; 56) = 22 = 4.

Lại có :

48 = 24.3; 72 = 23.32 nên ƯCLN(48; 72) = 23.3 = 24.

Nên ƯCLN(44; 56) < ƯCLN(48; 72)

Đáp án cần chọn là: B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lớp học có 18 nam và 24 nữ được chia đều vào các nhóm sao cho số nam trong các nhóm bằng nhau và số nữ trong các nhóm bằng nhau. Hỏi chia được nhiều nhất bao nhiêu nhóm?

24

18

12

6

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có: 
Gọi số nhóm chia được là x (nhóm) 
Vì có 18 nam mà số nam ở mỗi nhóm bằng nhau nên\[18 \vdots x\]
Vì có 24  nữ mà số nữ ở mỗi nhóm bằng nhau nên \[24 \vdots x\]
⇒ x\[ \in \]ƯC(18; 24)
Vì x  là lớn nhất nên x = ƯCLN(18; 24)
Ta có: 18 = 2.32 ; 24 = 23.3
⇒x = ƯCLN(18; 24) =2.3 = 6
Vậy chia được nhiều nhất là 6  nhóm .

Đáp án cần chọn là: D

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp 6A có 40 học sinh, lớp 6B có 48 học sinh, lớp 6C có 32 học sinh. Ba lớp cùng xếp thành hàng như nhau và không lớp nào lẻ hàng. Tính số hàng dọc nhiều nhất mỗi lớp có thể xếp được?

4

12

8

6

Xem đáp án

Lời giải của GV Vungoi.vn

Số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được là ước chung lớn nhất của 4048 và 32.

Ta có 40 = 23.5; 48 = 24.3; 32 = 25.

ƯCLN(40; 48; 32) = 23 = 8

Vậy số hàng dọc nhiều nhất mỗi lớp xếp được là 8 hàng.

Đáp án cần chọn là: C

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây