
42 câu hỏi
accent
cattle
kangaroo
parade
Đáp án D
Giải thích: Đáp án D phát âm là /ei/ các đáp án còn lại phát âm là /æ/
haunt
hour
help
hold
Đáp án B
Giải thích: Đáp án B là âm câm, các đáp án còn lại phát âm là /h/
Chinese
coffee
trainee
trustee
Đáp án B
Giải thích: Đáp án B trọng âm thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm thứ 2
jubilee
absentee
devotee
referee
Đáp án A
Giải thích: Đáp án A trọng âm thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm thứ 3
national
international
cultural
multicultural
Đáp án B
Giải thích: international language: ngôn ngữ quốc tế
Dịch: Không thể phủ nhận rằng tiếng Anh đã và đang trở thành một ngôn ngữ quốc tế.
leave
leaving
will leave
leaves
Đáp án D
Giải thích: câu chia thời hiện tại đơn vì có trạng từ “every morning”
Dịch: Tàu hoả rời ga vào lúc 8h mỗi sáng.
of
in
on
for
Đáp án A
Giải thích: cụm từ: the symbol of: biểu tượng của…
Dịch: Gấu túi nổi tiếng là biểu tượng nước Úc.
absolute
absolutely
official
officially
Đáp án B
Giải thích: cụm từ: “absolutely wrong”: hoàn toàn sai
Dịch: Những gì anh ta nói về tôi là hoàn toàn sai.
a
an
the
x
Đáp án C
Giải thích: the + các danh từ đã xác định
Official language: ngôn ngữ chính thống
Dịch: Ngôn ngữ nào là ngôn ngữ chính thống của đất nước bạn.
on
of
by
with
Đáp án B
Giải thích: cụm từ: “be made up of”: được tạo thành từ…
Dịch: Canada được tạo thành từ 10 tỉnh thành và 6 vùng tự trị.
has become
become
became
becoming
Đáp án A
Giải thích: câu chia thời hiện tại hoàn thành vì có mốc thời gian “since 1965”
Dịch: Từ năm 1965, cây phong với lá đỏ đã trở thành biểu tượng nổi tiếng nhất Canada.
in
to
of
with
Đáp án A
Giải thích: cấu trúc “be located in”: nằm ở
Dịch: Núi Rushmore nằm ở nước Mỹ.
True
False
Đáp án A
Giải thích: Dựa vào câu: “With modern things all around them, the Hopi keep their traditions.”.
Dịch: Với những thứ hiện đại bao quanh họ, người Hopi vẫn giữ được những truyền thống của mình.
True
False
Đáp án B
Giải thích: Dựa vào câu: “There are about 10,000 Hopi and they live in twelve villages in the desert.”.
Dịch: Có khoảng 10,000 người Hopi và họ sống trong 12 ngôi làng ở vùng sa mạc.
True
False
Đáp án B
Giải thích: Dựa vào câu: “Corn is the Hopi's main food, but they plant vegetables, too.”.
Dịch: Ngô là thực phẩm chính của người Hopi, nhưng họ cũng trồng rau nữa.
True
False
Đáp án A
Giải thích: Dựa vào câu: “They live in traditional stone houses, but many of them have the telephones, radios, and television.”.
Dịch: Họ sống ở trong những ngôi nhà đá truyền thống, nhưng nhiều người trong số họ có điện thoại di động, đài radio, và ti vi.
True
False
Đáp án B
Giải thích: Dựa vào câu: “No two wooden kachinas are ever alike.”.
Dịch: Trước giờ không có 2 cái Kachinas bằng gỗ nào lại giống nhau.
interesting
official
popular
polluted
Đáp án B
Giải thích: official language: ngôn ngữ chính thống
Dịch: Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thống của Philipin.
began
begin
beginning
to begin
Đáp án A
Giải thích: câu chia thời quá khứ đơn vì có mốc thời gian quá khứ “in 1901”
Dịch: Việc giáo dục phổ cập tiếng Anh bắt đầu ở Philipin vào năm 1901 sau chuyến thăm của 540 giáo viên người Mỹ.
pollution
popularity
population
prospect
Đáp án C
Giải thích: the population of: dân số của…
Dịch: Kết quả mới đây nhất từ một cuộc khảo sát gần đây cho thấy khoảng 65% dân số Philipin có khả năng hiểu tiếng Anh giao tiếp và văn bản…
Any
Many
Much
A lot
Đáp án B
Giải thích: many + Ns: nhiều…
Dịch: Nhiều trường học biết rằng học sinh của họ nên giỏi tiếng Anh nếu muốn thành công.
students
cleaners
guards
teachers
Đáp án A
Giải thích: student: học sinh
Dịch: Nhiều trường học biết rằng học sinh của họ nên giỏi tiếng Anh nếu muốn thành công.
in England
in the USA
in New Zealand
in Philippines
Đáp án C
Giải thích: Dựa vào câu: “The kiwi lives only in New Zealand”.
Dịch: Chim kiwi chỉ sống ở New Zealand.
No they can’t
Yes, they can
Đáp án A
Giải thích: Dựa vào câu: “It is a very strange bird because it cannot fly.”.
Dịch: Đó là loài chim kì là vì nó không bay được.
It love sleeping
It is hungry
It hates daylight
The sunlight hurts its eyes.
Đáp án D
Giải thích: Dựa vào câu: “It sleeps during the day because the sunlight hurts its eyes.”.
Dịch: Nó ngủ vào ban ngày vì ánh sáng ban ngày làm hại mắt của nó.
small
fragile
thick
big
Đáp án D
Giải thích: Dựa vào câu: “The kiwi's eggs are very big.”.
Dịch: Trứng của loài Kiwi rất lớn.
Zombies
monies
cookies
kiwis
Đáp án D
Giải thích: Dựa vào câu: “People from New Zealand are sometimes called Kiwis.”.
Dịch: Người đến từ New Zealand thỉnh thoảng được gọi là Kiwi.
There are many English speaking countries on the world.
There are many English speaking countries in the world.
There are many English speaking countries at the world.
There are many English speaking countries of the world.
Đáp án B
Giải thích: cụm từ “in the world”: trên thế giới
Dịch: Có rất nhiều quốc gia nói tiếng Anh trên thế giới
Could you tell to me what is the symbol of Scotland?
Could you tell to me what the symbol of Scotland is?
Could you tell me what is the symbol of Scotland?
Could you tell me what the symbol of Scotland is?
Đáp án D
Giải thích: Với câu “Could you tell me…” câu hỏi đằng sau được chuyển về dạng xuôi “Wh-ques + S + V”
Dịch: Bạn có thể nói cho tôi biết biểu tượng của Scotland là gì không?
Fifty stars in the United States’ flag represents its fifty states.
Fifty stars at the United States’ flag represents its fifty states.
Fifty stars at the United States’ flag represent its fifty states.
Fifty stars in the United States’ flag represent its fifty states.
Đáp án D
Giải thích: in the flag: ở trong lá cờ
Chủ ngữ số nhiều (fifty stars) nên động từ để nguyên thể
Represent: đại diện cho.
Dịch: 50 ngôi sao trên lá cờ nước Mỹ đại diện cho 50 Bang.
A lot of people enjoy to see ‘Titanic’ despite its sad ending.
A lot of people enjoy to see ‘Titanic’ despite it has sad ending.
A lot of people enjoy seeing ‘Titanic’ despite it has sad ending.
A lot of people enjoy seeing ‘Titanic’ despite its sad ending.
Đáp án D
Giải thích: enjoy + Ving: thích làm gì
Dịch: Rất nhiều người thích xem Titanic dù nó có kết buồn.
What is the icon of your country?
What is a icon of your country?
What is the icon to your country?
What is a icon to your country?
Đáp án A
Giải thích: the + những thứ duy nhất
Icon: biểu tượng
Dịch: Biểu tượng của đất nước bạn là gì?
Amsterdam is city that I want to visit such a wonderful it again one day.
Amsterdam is again one day such a wonderful city that I want to visit it.
Amsterdam is such a wonderful city that I want to visit it again one day.
Amsterdam is such a city wonderful that I want to visit it again one day.
Đáp án C
Giải thích: cấu trúc “be + such + a/an + adj + N + that S V”: quá…đến nỗi mà…
Dịch: Amsterdam là một thành phố quá đẹp đến nỗi mà tôi muốn thăm nó lần nữa vào một ngày nào đó.
Have you ever been to New York?
Have you been ever to New York?
Have you to ever been New York?
Have been you ever to New York?
Đáp án A
Giải thích: Have S been to N?: đã từng…chưa…?
Dịch: Bạn đã từng đến New York chưa?
I will learn spoken English go to abroad.
I will learn spoken English to go abroad.
I will learn English spoken to go abroad.
I will spoken learn English to go abroad.
Đáp án B
Giải thích: spoken English: tiếng Anh giao tiếp
Go abroad: đi nước ngoài
Dịch: Tôi sẽ học tiếng Anh giao tiếp để đi nước ngoài.
This is the first time I have been to this country.
This is the first this country time I have been to.
This is the first country I have been to this time.
This is I been to this the first time have country.
Đáp án A
Giải thích: cấu trúc “this is the first time + S + have/has + P2”: đây là lần đầu tiên…
Dịch: Đây là lần đầu tôi đến đất nước này.
If was I rich, I would settle in Dubai.
If I would rich, I were settle in Dubai.
If I were rich, I would settle in Dubai.
If I were in Dubai, I would settle rich.
Đáp án C
Giải thích: câu điều kiện loại 2 “if + S + Ved, S would V”
Dịch: Nếu tôi giàu, tôi sẽ định cư ở Dubai.
It has been two months since the last time he got his hair cut.
He will never get his hair cut again.
Getting his hair cut is expensive.
He is so lazy to get his hair cut.
Đáp án A
Giải thích: thời hiện tại hoàn thành với trạng từ “for”
Dịch: Đã 2 tháng rồi anh ta không cắt tóc.
Due to being a developed country, Singapore is not polluted by industry.
Despite being a developed country, Singapore is not polluted by industry.
As being a developed country, Singapore is not polluted by industry.
By being a developed country, Singapore is not polluted by industry.
Đáp án B
Giải thích: although + mệnh đề = despite + N: mặc dù
Dịch: Dù là một đất nước phát triển, Singapore không bị ô nhiễm bởi công nghiệp.
Don’t study tourism.
To study tourism is not fun.
It is not a good idea to study tourism.
Studying tourism is interesting.
Đáp án D
Giải thích: cấu trúc “it is + adj + to V”: thật là như thế nào khi làm gì
Dịch: Học du lịch thật thú vị.
Both New Zealand and Australia has sea around it.
There is no sea around New Zealand and Australia.
New Zealand and Australia don’t have sea.
We can’t go swimming in New Zealand and Australia.
Đáp án A
Giải thích: cấu trúc both…and: cả…và…
Be surrounded by: được bao bọc bởi
Dịch: Cả New Zealand and Australia đều được bao bọc bởi biển.
Australians are native speaker although they use English as their mother tongue.
Australians are native speaker because they use English as their mother tongue.
Australians are native speaker though they use English as their mother tongue.
Australians are native speaker owing to they use English as their mother tongue.
Đáp án B
Giải thích: because + mệnh đề: bởi vì
Dịch: Người Úc nói tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ nên họ là người bản xứ.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















