
Bài tập pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước lớp 8 (có lời giải)
20 câu hỏi
4,5g NaCl và 495,5g nước.
5,4g NaCl và 494,6g nước.
4,5g NaCl và 504,5g nước.
5,4g NaCl và 505,4 nước.
Đáp án đúng là: A
Khối lượng chất tan có trong 500 gam dung dịch nước muối 0,9% là:
mct NaCl = \[\frac{{500.0,9}}{{100}}\] = 4,5 (gam).
Khối lượng nước cần dùng là:
mnước = mdd – mct = 500 – 4,5 = 495,5 (gam).
14 gam.
15 gam.
16 gam.
17 gam.
Đáp án đúng là: B
Khối lượng chất tan có trong dung dịch là:
\[{m_{ct}} = {m_{ct\,(CuS{O_4}2\% )}} = \frac{{C\% .{m_{{\rm{dd}}}}}}{{100}} = \frac{{2.150}}{{100}} = 3g = {m_{ct(CuS{O_4}20\% )}}\].
Khối lượng dung dịch CuSO4 20% cần lấy là:
\[{m_{{\rm{dd}}CuS{O_4}20\% }} = \frac{{{m_{ct}}.100}}{{C\% }} = \frac{{3.100}}{{20}} = 15g\].
4 gam.
8 gam.
6 gam.
7 gam.
Đáp án đúng là: B
Khối lượng NaOH trong 120 gam dung dịch NaOH 20%: mNaOH = \(\frac{{120.20}}{{100}}\)= 24 gam.
Gọi khối lượng NaOH cần thêm là x gam
C% = \(\frac{{24 + x}}{{120 + x}}.100\% = 25\% \) x = 8 gam.
0,05 M.
0,10 M.
0,20 M.
0,03 M.
Đáp án đúng là: C
Số mol NaCl: nNaCl = 0,2 × 0,5 = 0,1 mol.
Thể tích dung dịch sau pha: Vdd = 0,2 + 0,3 = 0,5 lít
Nồng độ mol của dung dịch thu được là: CM = \(\frac{{0,1}}{{0,5}}\)= 0,20 M.
150 mL.
160 mL.
170 mL.
180 mL.
Đáp án đúng là: A
\[\begin{array}{l}{{\rm{n}}_{NaOH}} = \frac{4}{{40}} = {\rm{0,1 mol}} \Rightarrow {{\rm{C}}_{{M_{NaOH}}}} = \frac{{0,1}}{{0,4}} = 0,25M\\{{\rm{n}}_{NaOH}}_{/100mL} = {C_M}.V = 0,25.0,1 = {\rm{0,025 mol}}\\{V_{{\rm{dd}}NaOH}} = \frac{{0,025}}{{0,1}} = 0,25\ell \\{V_{{H_2}O}} = 0,25 - 0,1 = 0,15\ell = 150mL.\end{array}\]
9 gam NaCl, 1000mL nước cất.
9 gam NaCl, 991 mL nước cất.
0,9 gam NaCl, 1000mL nước cất.
0,9 gam NaCl, 991 mL nước cất.
Đáp án đúng là: B
Cứ 100 gam dung dịch hòa tan hết 0,9 gam NaCl
1000 gam dung dịch hòa tan hết ? gam NaCl
\[{m_{NaCl}} = \frac{{0,9.1000}}{{100}} = {\rm{9 g}}\]
mnước cất = 1000 – 9 = 991 g hay 991 mL (do khối lượng riêng của nước cất là 1g/mL).
34,47 gam.
15,53 gam.
37,44 gam.
13,55 gam.
Đáp án đúng là: B
Nồng độ phần trăm của dung dịch AgNO3 bão hoà ở 25°C:
\[C\% = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dd}}}}.100\% = \frac{{222}}{{222 + 100}}.100\% = 68,94\% .\]
Khối lượng AgNO3 cần lấy để pha 50 g dung dịch bão hoà:
Áp dụng: \[C\% = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dd}}}}.100\% \]\[ \Rightarrow {m_{ct}} = {m_{AgN{O_3}}} = \frac{{50.68,94}}{{100}} = 34,47(gam)\].
Khối lượng nước cần lấy: \[{m_{{H_2}O}} = {m_{dd}} - {m_{AgN{O_3}}} = 50 - 34,47 = 15,53(g).\]
0,05 M.
0,10 M.
0,20 M.
0,03 M.
Đáp án đúng là: A
Số mol sulfuric acid trong dung dịch:\[{n_{H_2^{}S{O_4}}} = 0,15.0,1 = 0,015(mol).\]
Thể tích dung dịch sau khi pha nước: Vsau = 0,1 + 0,2 = 0,3 (L).
Nồng độ dung dịch sau khi pha nước: \[{C_{M(sau)}} = \frac{n}{{{V_{sau}}}} = \frac{{0,015}}{{0,3}} = 0,05(M).\]
4,26 gam.
7,41 gam.
3,55 gam.
5,35 gam.
Đáp án đúng là: C
Số mol Na2SO4 trong dung dịch ban đầu:
\[{n_{N{a_2}S{O_4}(bd)}} = {C_{M(N{a_2}S{O_4}bd)}}.V = 0,5.0,05 = 0,025(mol).\]
Số mol Na2SO4 trong dung dịch lúc sau:
\[{n_{N{a_2}S{O_{4\,sau}}}} = {C_{M(N{a_2}S{O_{4\,sau}})}}.V = 1.0,05 = 0,05(mol)\]
Số mol Na2SO4 cần thêm vào: 0,05 – 0,025 = 0,25 (mol).
Khối lượng Na2SO4 cần thêm là: \[{m_{N{a_2}S{O_4}}} = {n_{N{a_2}S{O_4}}}.{M_{N{a_2}S{O_4}}} = 0,025.142 = 3,55(gam).\]
15 gam.
25 gam.
35 gam.
40 gam.
Đáp án đúng là: B
Khối lượng KOH trong dung dịch ban đầu là:
\[{m_{KOH}} = {m_{dd}}.\frac{{C\% }}{{100\% }} = 75.\frac{{10\% }}{{100\% }} = 7,5(gam).\]
Gọi khối lượng KOH cần thêm để dung dịch có nồng độ 32,5% là x (gam).
Ta có nồng độ dung dịch khi đó: \[C\% = \frac{{{m_{KOH}}}}{{{m_{dd}}}}.100\% = \frac{{7,5 + x}}{{75 + x}}.100\% = 32,5\% \]
Giải phương trình được x = 25.
Khối lượng NaCl cần dùng là 20 g.
Khối lượng nước cần dùng là 180 g.
Có thể cân 20 g NaCl, sau đó cho vào 200 g nước để thu được dung dịch NaCl 10%.
Thể tích nước cần dùng xấp xỉ 180 mL.
a. Đúng. \[{{\rm{m}}_{{\rm{NaCl}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{C\% }}{\rm{.}}{{\rm{m}}_{{\rm{dd}}}}}}{{{\rm{100}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{10}}{\rm{.200}}}}{{{\rm{100}}}}{\rm{ = 20(g)}}\]
b. Đúng. mnước = mdd – mNaCl = 200 – 20 = 180 (g).
c. Sai. Vì khi dùng 20 g NaCl, sau đó cho vào 180 g nước thì thu được 200 g dung dịch NaCl 10%.
d. Đúng. Vì khối lượng riêng của nước là 1 g/mL nên thể tích nước cần dùng là
\[{\rm{V = }}\frac{m}{D} = \frac{{180}}{1} = 180(mL)\]
Nồng độ phần trăm của dung dịch được xác định theo công thức: \[{\rm{C\% = }}\frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{ct}}}}}}{{{{\rm{m}}_{{\rm{dd}}}}}}{\rm{.100\% }}\]
Khối lượng glucose cần dùng là 20 g.
Khối lượng nước cần dùng là 230 g.
Nếu lấy 20 g glucose hòa tan vào 250 g nước thì thu được dung dịch glucose 8%.
a. Đúng.
b. Đúng. \[{{\rm{m}}_{{\rm{glucose}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{C\% }}{\rm{.}}{{\rm{m}}_{{\rm{dd}}}}}}{{{\rm{100}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{8}}{\rm{.250}}}}{{{\rm{100}}}}{\rm{ = 20(g)}}\]
c. Đúng. mnước = mdd – mglucose = 250 – 20 = 230 (g).
d. Sai. Nếu lấy 20 g glucose hòa tan vào 250 g nước thì thu được dung dịch glucose có nồng độ là: \[{\rm{C\% = }}\frac{{{\rm{20}}}}{{270}}{\rm{.100\% }} \approx {\rm{7,4\% }}\]< 8%.
Khối lượng dung dịch NaCl cần pha là 200 g.
Khối lượng nước cần dùng là 170 g.
Nếu dùng 30 g NaCl và 200 g nước thì thu được dung dịch NaCl 15%.
Muốn pha đúng nồng độ, khối lượng nước phải được tính dựa vào khối lượng dung dịch cần pha.
a. Đúng. \[{{\rm{m}}_{{\rm{dd}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{NaCl}}}}}}{{{\rm{C\% }}}}{\rm{.100 = }}\frac{{{\rm{30}}}}{{{\rm{15}}}}{\rm{.100 = 200(g)}}\]
b. Đúng. mnước = mdd – mNaCl = 200 – 30 = 170 (g).
c. Sai. Nếu dùng 30 g NaCl và 200 g nước thì khối lượng dung dịch khi đó là 230 g, nên nồng độ nhỏ hơn 15%.
d. Đúng.
Khối lượng NaCl có trong 100 g dung dịch ban đầu là 10 g.
Sau khi pha loãng, khối lượng dung dịch thu được là 200 g.
Khối lượng nước cần thêm vào là 100 g.
Khi pha loãng dung dịch bằng cách thêm nước, khối lượng chất tan không thay đổi.
a. Sai. \[{{\rm{m}}_{{\rm{NaCl}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{C\% }}{\rm{.}}{{\rm{m}}_{{\rm{dd}}}}}}{{{\rm{100}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{20}}{\rm{.100}}}}{{{\rm{100}}}}{\rm{ = 20(g)}}\]
Vậy khối lượng NaCl có trong 100 g dung dịch ban đầu là 20 g.
b. Đúng. Sau khi pha loãng, khối lượng dung dịch thu được là:
\[{{\rm{m}}_{{\rm{dd}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{NaCl}}}}}}{{{\rm{C\% }}}}{\rm{.100 = }}\frac{{{\rm{20}}}}{{{\rm{10}}}}{\rm{.100 = 200(g)}}\]
c. Đúng. Khối lượng nước cần thêm vào là 200 – 100 = 100 g.
d. Đúng.
Khối lượng NaCl nguyên chất cần có trong 500 g dung dịch 12% là 60 g.
Cần lấy 300 g dung dịch NaCl 20%.
Khối lượng nước cần thêm vào là 800 g.
Khi pha loãng dung dịch NaCl 20% bằng nước, nồng độ phần trăm của NaCl giảm.
a. Đúng. \[{{\rm{m}}_{{\rm{NaCl}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{C\% }}{\rm{.}}{{\rm{m}}_{{\rm{dd}}}}}}{{{\rm{100}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{12}}{\rm{.500}}}}{{{\rm{100}}}}{\rm{ = 60(g)}}\]
Vậy khối lượng NaCl nguyên chất cần có trong 500 g dung dịch 12% là 60 g.
b. Đúng. 300 g dung dịch NaCl 20% có \[{{\rm{m}}_{{\rm{NaCl}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{C\% }}{\rm{.}}{{\rm{m}}_{{\rm{dd}}}}}}{{{\rm{100}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{20}}{\rm{.300}}}}{{{\rm{100}}}}{\rm{ = 60(g)}}\]nên cần pha 500 g dung dịch NaCl 12% từ 300 g dung dịch NaCl 20% và nước.
c. Sai. Khối lượng nước cần thêm vào là: 500 – 300 = 200 (g).
d. Đúng.
Đáp án: 30.
\[{{\rm{m}}_{{\rm{NaCl}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{C\% }}{\rm{.}}{{\rm{m}}_{{\rm{dd}}}}}}{{{\rm{100}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{15}}{\rm{.200}}}}{{{\rm{100}}}}{\rm{ = 30(g)}}\]
Đáp án: 220.
\[{{\rm{m}}_{duong}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{C\% }}{\rm{.}}{{\rm{m}}_{{\rm{dd}}}}}}{{{\rm{100}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{12}}{\rm{.250}}}}{{{\rm{100}}}}{\rm{ = 30(g)}}\]
mnước = 250 – 30 = 220 (g).
Đáp án: 225.
\[{{\rm{m}}_{dd}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{m}}_{NaCl}}.100}}{{{\rm{10}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{25}}{\rm{.100}}}}{{{\rm{10}}}}{\rm{ = 250(g)}}\]
mnước = 250 – 25 = 225 (g).
Đáp án: 150.
Khối lượng NaCl ban đầu: mNaCl = 150.20% = 30 (g)
Khối lượng dung dịch 10% cần có: \[{{\rm{m}}_{dd}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{m}}_{NaCl}}.100}}{{{\rm{10}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{30}}{\rm{.100}}}}{{{\rm{10}}}}{\rm{ = 300(g)}}\]
Khối lượng nước cần thêm: mnước = 300 – 150 = 150 (g).
Đáp án: 160.
Khối lượng NaCl cần có: mNaCl = 400.8% = 32 (g)
Khối lượng dung dịch NaCl 20% cần lấy: \[{{\rm{m}}_{dd20\% }}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{m}}_{NaCl}}.100}}{{{\rm{10}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{32}}{\rm{.100}}}}{{{\rm{20}}}}{\rm{ = 160(g)}}\]
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.




















