Đề thi giữa kì 1 KHTN 9 năm 2025-2026 THCS Tam Hiệp (Hà Nội) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 KHTN 9 năm 2025-2026 THCS Tam Hiệp (Hà Nội) có đáp án
A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 91 lượt thi
25 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.(4 điểm)

Kim loại có các tính chất vật lí chung là:

Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, đàn hồi.

Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt đàn hồi, trạng thái rắn.

Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, không có ánh kim.

Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có ánh kim.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Kim loại có 4 tính chất vật lí chung: tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là:

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Al và Fe đứng trước H nên phản ứng được với H2SO4 loãng; Cu và Ag đứng sau H nên không phản ứng → có 2 kim loại

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo Mendel, yếu tố nào quy định di truyền và biến dị ở sinh vật?

Nhân tố di truyền

Nhiễm sắc thể

Gene

Protein

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Theo Mendel, nhân tố di truyền (sau này gọi là gene) quy định tính trạng

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại nucleotide có ở RNA và không có ở DNA là:

Adenine.

Thymine.

Cytosine.

Uracil.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Nucleotide có ở RNA mà không có ở DNA là Uracil (U)

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần đầu tiên của một báo cáo khoa học thường là gì?

Kết luận.

Tài liệu tham khảo.

Tóm tắt.

Tiêu đề.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Cấu trúc báo cáo khoa học bắt đầu bằng Tiêu đề (Title)

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong những vật sau, cho biết vật nào có động năng lớn nhất?

Quả bóng đang bay tới rổ.

Ô tô đang di chuyển trên đường cao tốc.

Viên bi đang lăn trên sàn.

Máy bay đang chuyển động trên bầu trời.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

\[{{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\] Wđ=12mv2Wđ=12mv2. Máy bay bay trên bầu trời có khối lượng rất lớn và vận tốc lớn nhất → Động năng lớn nhất

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các vật sau, vật nào không có thế năng (so với mặt đất)?

Chiếc máy bay đang bay trên cao

Em bé đang ngồi trên xích đu

Ô tô đang đậu trong bến xe

Con chim bay lượn trên bầu trời

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Mốc thế năng là mặt đất (h=0h=0). Ô tô đậu trên bến xe ở mặt đất nên Wt=0Wt=0

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 25 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thế năng phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Khối lượng

Khối lượng và vận tốc của vật.

Trọng lượng riêng

Khối lượng và vị trí của vật so với mặt đất

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Thế năng trọng trường phụ thuộc vào khối lượng m và vị trí h so với mốc thế năng

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu khối lượng vật tăng gấp 2 lần, vận tốc vật giảm đi một nửa thì

Động năng của vật không đổi.

Động năng giảm 2 lần.

Động năng tăng 2 lần.

Động năng không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

\[{{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\]Wđ=12mv2Wđ=12mv2. Nếu m’ = 2m và \(v' = \frac{v}{2}\) thì \[{{\rm{W}}_d}' = \frac{1}{2}(2m){(\frac{v}{2})^2} = \frac{1}{2}{{\rm{W}}_d}\]Wđ'=12(2m)(v2)2=12WđWđ'=12(2m)(v2)2=12Wđ (giảm 2 lần)

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên một máy kéo có ghi công suất 7360W thì số oát ghi trên máy có ý nghĩa là

Máy kéo có thể thực hiện công 7360 J trong 1 giây.

Máy kéo có thể thực hiện công 7360 kW trong 1 giây.

Máy kéo có thể thực hiện công 7360 kW trong 1 giờ.

Máy kéo có thể thực hiện công 7360 kJ trong 1 giây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Công suất P = 7360 W = 7360 J/s P=7360 W=7360 J/sP=7360W=7360J/s nghĩa là máy thực hiện công 7360 J trong 1 giây

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công cơ học

chỉ phụ thuộc vào lực tác dụng.

chỉ phụ thuộc vào quãng đường vật dịch chuyển.

chỉ phụ thuộc vào vận tốc của vật.

phụ thuộc vào lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Công cơ học phụ thuộc vào lực tác dụng và quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực (A=F⋅sA=F⋅s)

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để đánh giá xem ai làm việc khoẻ hơn, người ta cần biết

ai thực hiện công lớn hơn.

ai dùng ít thời gian hơn.

ai dùng lực mạnh hơn.

trong cùng một thời gian ai thực hiện công lớn hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Công cơ học phụ thuộc vào lực tác dụng và quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực (A=F⋅sA=F⋅s)

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng ánh sáng bị

gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt

giảm cường độ khi truyền qua măt phân cách giữa hai môi trường trong suốt

hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt

thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tia sáng đèn pin được rọi từ không khí vào một xô nước trong. Tại đâu sẽ xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng?

Trên đường truyền trong không khí.

Tại mặt phân cách giữa không khí và nước.

Trên đường truyền trong nước.

Tại đáy xô nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Khúc xạ xảy ra tại mặt phân cách giữa không khí và nước

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiện tượng phản xạ toàn phần là: 

Hiện tượng phản xạ toàn bộ tia tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt 

Hiện tượng phản xạ toàn bộ tia tới khi gặp bề mặt nhẵn

Hiện tượng tia sáng bị đổi hướng đột ngột, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt

Hiện tượng cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia tới xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện cần để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần nào sau đây là đúng?

Tia sáng tới đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn.

Tia sáng tới đi từ môi trường có chiết suất lớn hơn đến mặt phân cách với môi trường có chiết suất nhỏ hơn.

Tia sáng tới phải đi vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt

Tia sáng tới phải đi song song với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Điều kiện cần để có phản xạ toàn phần: tia sáng truyền từ môi trường có chiết suất lớn hơn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn (n1>n2)

17.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng, sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a, b học sinh chọn đúng hoặc sai ghi ở ô bên cạnh. (1,5 điểm)

Lựa chọn phát biểu Đúng – Sai về tính chất/ ứng dụng của kim loại.

a

Đồng (copper) được sử dụng làm lõi dây dẫn điện trong gia đình vì đồng có khả năng dẫn điện tốt nhất.

ĐúngSai
b

Để làm sạch mẫu chì bị lẫn kẽm, người ta ngâm mẫu chì này vào một lượng dư dung dịch Pb(NO3)2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Ý a: "Đồng được sử dụng làm lõi dây dẫn điện trong gia đình vì đồng có khả năng dẫn điện tốt nhất." →→→ Sai (S) vì bạc (Ag) mới là kim loại dẫn điện tốt nhất.

Ý b: "Để làm sạch mẫu chì bị lẫn kẽm, người ta ngâm mẫu chì này vào một lượng dư dung dịch Pb(NO3)2 Pb(NO3)2Pb(NO3)2." → Đúng (Đ) vì Zn hoạt động hóa học mạnh hơn Pb nên phản ứng: Zn + Pb(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Pb↓Zn+Pb(NO3)2→Zn(NO3)2+Pb↓Zn+Pb(NO3)2→Zn(NO3)2+Pb↓, đẩy Zn ra dạng muối tan và giải phóng thêm Pb bám vào mẫu chì, giúp thu được Pb sạch.

18.Đúng sai
• 1 điểm

Lựa chọn phát biểu Đúng – Sai trong các phát biểu sau:

a

Phép lai phân tích giúp xác định kiểu gene của cá thể mang tính trạng trội.

ĐúngSai
b

Đối với sinh vật sinh sản hữu tính, sự tổ hợp lại các gene của bố, mẹ và quá trình di truyền sẽ tạo ra các biến dị có khả năng di truyền cho các thế hệ sau.

ĐúngSai
Xem đáp án

Ý a: "Phép lai phân tích giúp xác định kiểu gene của cá thể mang tính trạng trội." →Đúng (Đ).

Ý b: Biến dị tổ hợp phát sinh do sự tổ hợp lại các gene trong sinh sản hữu tính và có khả năng di truyền → Đúng (Đ).

19.Đúng sai
• 1 điểm

Một quả bóng được thả rơi tự do từ độ cao h.

a

Khi quả bóng rơi, thế năng giảm dần và động năng tăng dần.

ĐúngSai
b

Để giảm tốc độ rơi của quả bóng, có thể sử dụng một chiếc dù.

ĐúngSai
Xem đáp án

Ý a: Khi rơi, độ cao giảm nên thế năng giảm, vận tốc tăng nên động năng tăng → Đúng (Đ).

Ý b: Dù tăng lực cản không khí giúp giảm tốc độ rơi → Đúng (Đ).

20.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống (1,5 điểm)

a) Có 4 kim loại X, Y, Z, T đứng sau Mg trong dãy hoạt động hóa học. Biết Z và T tan trong dung dịch HCl, X và Y không tan trong dung dịch HCl, Z đẩy được T trong dung dịch muối T; X đẩy được Y trong dung dịch muối Y. Thứ tự hoạt động hóa học của kim loại tăng dần là __________.

b) Cho đinh sắt có khối lượng 2,3 gam vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy đinh ra, rửa nhẹ, làm khô, cân thấy khối lượng là 3,5 gam. Khối lượng muối sắt tạo ra là ______

(1)
Y, X, T, Z
(2)
22,8g
Xem đáp án

a:

Dữ kiện: Z, T tan trong HCl ⇒ Z, T đứng trước H. X, Y không tan trong HCl ⇒⇒⇒ X, Y đứng sau H. Z đẩy được T ra khỏi muối ⇒ Z mạnh hơn T (T < ZT<ZT<Z). X đẩy được Y ra khỏi muối ⇒⇒⇒ X mạnh hơn Y (Y<XY<X).

Thứ tự tăng dần: Y, X, T, Z.

b:

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Cứ 1 mol Fe (56 g) tan ra sẽ có 1 mol Cu (64 g) bám vào → khối lượng thanh tăng: \(\Delta m = 64 - 56 = 8g\)Δm=64-56=8 g/molΔm=64-56=8g/mol. Khối lượng thực tế tăng:\(\Delta m = 3,5 - 2,3 = 1,2g.\) Δm=3,5-2,3=1,2 gΔm=3,5-2,3=1,2g

\({n_{Fe\,phan\,ung}} = {n_{FeS{O_4}}} = \frac{{1,2}}{8} = 0,15\,mol \Rightarrow {m_{FeS{O_4}}} = 0,15.152 = 22,8g.\)

21.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

a) Một đoạn DNA có tổng số 800 cặp nucleotide. Chiều dài đoạn DNA này là _____\(\mathop A\limits^o \)

b) Ở cây cà chua, quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng. Ptc : quả đỏ × quả vàng; kết quả F1 là 100% quả đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thì xác suất ở F2 quả đỏ là ____

(1)
2720
(2)
75%
Xem đáp án

a:

Giải chi tiết: Đoạn DNA có 800 cặp nucleotide ⇒ N = 800.2 = 1600 nucleotide. ⇒N=800×2=1600 nucleotide⇒N=800×2=1600nucleotide

Chiều dài: \(L = \frac{N}{2}.3,4 = 800.3,4 = 2720\mathop A\limits^o \) L=N2×3,4=800×3,4=2720 AAL=N2×3,4=800×3,4=2720AA

b:

Giải chi tiết: P: Đỏ × Vàng → F1: 100% →F1:100%→F1:100% Đỏ ⇒ Quả đỏ (A) trội hoàn toàn so với quả vàng (a). P thuần chủng: AA× aa → F1: AaAA×aa→F1:AaAA×aa→F1:Aa. Cho F1 tự thụ phấn: Aa × Aa → F2: 1AA : 2Aa : 1aa Aa×Aa→F2:1AA:2Aa:1aaAa×Aa→F2:1AA:2Aa:1aa (kiểu hình: 3 đỏ : 1 vàng).

22.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cần cẩu A nâng được kiện hàng 2 tấn lên cao 4 m trong thời gian 50 giây. Cần cẩu B nâng kiện hàng 2,5 tấn lên cao 6 m trong thời gian 1,2 phút. Công thức nâng là theo phương thẳng đứng.

a) Công mà cần cẩu A đã thực hiện để nâng kiện hàng là. ______ J.

b) Công mà cần cẩu B đã thực hiện để nâng kiện hàng là. _______ J.

(1)
80000
(2)
150000
Xem đáp án

Câu 3a:

Cần cẩu A: mA = 2 tấn = 2000 kg ⇒ PA = 20 000N.

Công AA = PA.hA = 20000.4 = 80000J. AA=PA⋅hA=20000×4=80000 JAA=PA⋅hA=20000×4=80000J

Câu 3b:

Cần cẩu B: mB = 2,5 tấn = 2500 kg ⇒ PB = 25 000N.

Công AB = PB.hB = 25000.6 = 150000J. AA=PA⋅hA=20000×4=80000 JAA=PA⋅hA=20000×4=80000J

23.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Giải chi tiết xuống phía dưới mỗi câu hỏi. (3 điểm)

Cho 5,6 gam Fe tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch HCl, sau phản ứng thu được dung dịch X và khí H2.

a) Viết phương trình hóa học xảy ra.

b) Tính thể tích khí H2 thu được ở điều kiện chuẩn.

c) Coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể, hãy tính nồng độ mol của chất có trong dung dịch X.

Xem đáp án

a) Viết ptpư: Fe +2 HCl → FeCl2 + H2

Tính mol nFe = 0,1mol

Cho 5,6 gam Fe tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch HCl, sau phản ứng thu được dung dịch X và khí H2. (a) Viết phương trình hóa học xảy ra. (b) Tính thể tích khí H2 thu được ở điều kiện chuẩn (ảnh 1)b) Tính thể tích khí V H2 = 2,479l

c) Tính nồng độ mol dung dịch X: 0,5M

24.Tự luận
• 1 điểm

(a) Một đoạn DNA có tổng số 1200 cặp nucleotide và số nucleotdie loại G chiếm 30% tổng số nucleotide của đoạn DNA. Hãy xác định:

Số nucleotide mỗi loại của đoạn DNA?

(b) Ở đậu Hà Lan, thân cao và hạt vàng là 2 tính trội hoàn toàn so với thân thấp và hạt xanh. Hai cặp tính trạng chiều cao và màu sắc hạt di truyền độc lập với nhau. Hãy lập sơ đồ lai cho mỗi phép lai dưới đây: Cây cao, hạt xanh giao phấn với cây thân thấp, hạt vàng.

Xem đáp án

a) Tổng nu = 1200 x 2 = 2400 nu

Nu loại C=G = 30% của 2400 = 720 nu

Nu loại A = T = 480 nu

b) Quy ước A - thân cao a - thân thấp

B - hạt vàng b - hạt xanh

Kiểu gen cây thân cao, hạt vàng : AABB, AaBB, AABb, AaBb

Kiểu gen cây thân thấp, hạt vàng : aabb

Viết được 4 trường hợp

1. P:AAbb×aaBB→F1:100%AaBb
2. P:AAbb×aaBb→F1:1AaBb:1Aabb
3. P:Aabb×aaBB→F1:1AaBb:1aaBb

\(P:Aabb \times aaBb \to {F_1}:1AaBb:1Aabb:1aaBb:1aabb\)

25.Tự luận
• 1 điểm

(a) Chọn mốc tính thế năng là mặt đất, hãy tính cơ năng của vật trong các trường hợp sau:

Vận động viên nhảy dù vừa bung dù (tốc độ bằng 0) ở độ cao 1035 mét so với mặt đất. Vận động viên và dù có khối lượng tổng cộng là 140 (kg).

(b) Tháng 4 năm 1912, trước khi va vào tảng băng trôi, tàu Titanic chuyển động với tốc độ 36 (km/h), khi đó cơ năng của tàu là 2615500 000 (J). Hỏi tàu Titanic có khối lượng bao nhiêu tấn? Chọn mốc thế năng là mặt biển.

Xem đáp án

a) Do v = 0 ⇒Wđ = 0

⇒ Wc = Wt = P.h = 10.m.h = 140.10.1035 = 1449000 (J)

b) Ta có 36 km/h = 10 m/s

Chọn mốc thế năng là mặt biển

Tàu có cơ năng lúc này: 2615500 000 (J)

⇒ W = Wt + Wđ = 2615500 000 (J)

mà lúc này tàu đang trên biển ⇒ h = 0 ⇒ Wt = 0

⇒ W = Wđ = 2615500 000 (J)

=> m = 52310000 kg = 52310 tấn.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Khoa học tự nhiên

Xem tất cả