Bài tập về nồng độ mol lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập về nồng độ mol lớp 8 (có lời giải)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 867 lượt thi
21 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 32 gam copper(II) sulfate (CuSO4) trong nước thu được 200 ml dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch này.

Xem đáp án

Số mol CuSO4 có trong dung dịch là: \({n_{CuSO}}_4 = \frac{m}{M} = \frac{{32}}{{160}} = 0,2\,(mol).\)

Đổi 200ml = 0,2 (lít)

Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là: \({C_M} = \frac{n}{V} = \frac{{0,2}}{{0,2}} = 1\)(mol /l) hoặc viết là 1M.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nồng độ mol của 1 lít dung dịch chứa 40 gam CuSO4 là

0,40M.

0,15M.

0,25M.

0,20M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số mol CuSO4 có trong dung dịch là: \({n_{CuSO}}_{_4}\; = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}} = \frac{{40}}{{160}} = 0,25{\rm{(mol)}}\)

Nồng độ dung dịch là: \({C_{M{\rm{ (}}CuSO}}_{_4)} = \frac{{0,25}}{1} = 0,25{\rm{M}}{\rm{.}}\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối lượng NaOH có trong 300 mL dung dịch nồng độ 0,15 M là

1,800

0,045

4,500g.

0,125g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số mol NaOH: nNaOH = 0,3.0,15 = 0,045 (mol).

Khối lượng NaOH: mNaOH = 0,045.40 = 1,8 (gam).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan 4 gam NaOH vào nước để được 400 ml dung dịch. Cần thêm bao nhiêu ml nước vào 100 ml dung dịch này để được dung dịch có nồng độ 0,1M?

150 ml.

160 ml.

170 ml.

180 ml.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[\begin{array}{l}{{\rm{n}}_{NaOH}} = \frac{4}{{40}} = {\rm{0,1 mol}} \Rightarrow {{\rm{C}}_{{M_{NaOH}}}} = \frac{{0,1}}{{0,4}} = 0,25M\\{{\rm{n}}_{NaOH}}_{/100ml} = {C_M}.V = 0,25.0,1 = {\rm{0,025 mol}}\\{V_{{\rm{dd}}NaOH}} = \frac{{0,025}}{{0,1}} = 0,25\ell \\{V_{{H_2}O}} = 0,25 - 0,1 = 0,15\ell = 150ml\end{array}\]

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn 200 ml dung dịch HCl 1M và 300 ml dung dịch HCl 2M. Nồng độ mol của dung dịch HCl thu được là

1,5 M.

1,6 M.

1,8 M.

2,0 M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số mol HCl có trong dung dịch sau trộn là: nHCl = 0,2.1 + 0,3.2 = 0,8 mol.

Thể tích dung dịch sau trộn là: 0,2 + 0,3 = 0,5 lít.

Nồng độ mol của dung dịch thu được là: \({C_M} = \frac{n}{V} = \frac{{0,8}}{{0,5}} = 1,6M.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết 250 ml dung dịch sulfuric acid chứa 9,8 gam H2SO4. Nồng độ mol của dung dịch là

0,4 M.

0,6 M.

0,8 M.

0,2 M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số mol H2SO4 có trong dung dịch là: \({n_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{m}{M} = \frac{{9,8}}{{98}} = 0,1\,mol.\)

Nồng độ mol của dung dịch là: \[{C_M} = \frac{n}{V} = \frac{{0,1}}{{0,25}} = 0,4M.\]

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rót từ từ 100 mL dung dịch sulfuric acid nồng độ 0,15 M vào 200 mL nước cất. Nồng độ của dung dịch thu được là (coi thể tích dung dịch thu được bằng tổng thể tích dung dịch ban đầu và nước cất)

0,02M.

0,03M.

0,04M.

0,05M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số mol sunfuric acid trong dung dịch:\[{n_{H_2^{}S{O_4}}} = 0,15.0,1 = 0,015(mol).\]

Thể tích dung dịch sau khi pha nước: Vsau = 0,1 + 0,2 = 0,3 (L).

Nồng độ dung dịch sau khi pha nước: \[{C_{M(sau)}} = \frac{n}{{{V_{sau}}}} = \frac{{0,015}}{{0,3}} = 0,05(M).\]

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan 16 gam CuSO4 khan vào nước thu được 200 mL dung dịch CuSO4. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là

0,2M.

0,3M.

0,4M.

0,5M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đổi: 200 mL = 0,2 L.

Số mol CuSO4 là: \[{n_{CuS{O_4}}} = \frac{{16}}{{160}} = 0,1\,mol\,.\]

Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là: \[{C_{M(CuS{O_4})}} = \frac{n}{V} = \frac{{0,1}}{{0,2}} = 0,5M.\]

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoà tan 4 gam NaOH vào nước để được 400 mL dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch thu được là

0,22M.

0,23M.

0,24M.

0,25M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số mol NaOH trong dung dịch: \({n_{NaOH}} = \frac{m}{M} = \frac{4}{{40}} = 0,1M.\)

Nồng độ mol của dung dịch thu được là: \({C_M} = \frac{n}{V} = \frac{{0,1}}{{0,4}} = 0,25M.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong 400 mL dung dịch có chứa 19,6 gam H2SO4. Nồng độ mol của dung dịch thu được là

0,2M.

0,3M.

0,4M.

0,5M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số mol H2SO4 có trong dung dịch là: \({n_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{m}{M} = \frac{{19,6}}{{98}} = 0,2\,mol.\)

Nồng độ mol của dung dịch là: \[{C_M} = \frac{n}{V} = \frac{{0,2}}{{0,4}} = 0,5M.\]

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số mol trong 400 mL NaOH 6M là

1,2 mol.

2,4 mol.

1,5 mol.

4,0 mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đổi 400 mL = 0,4 L.

Số mol NaOH là: nNaOH = CM.V = 0,4.6 = 2,4 mol.

12. Đúng sai
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 5,85 g sodium chloride (NaCl) vào nước, thu được 500 mL dung dịch NaCl. Cho g/mol.

a

Số mol NaCl có trong dung dịch là 0,1 mol.

ĐúngSai
b

Thể tích dung dịch NaCl là 0,5 L.

ĐúngSai
c

Nồng độ mol của dung dịch NaCl thu được là 0,1 M.

ĐúngSai
d

Nếu hòa tan cùng lượng NaCl trên vào 1 L dung dịch thì nồng độ mol thu được là 0,1 M.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. \[{{\rm{n}}_{{\rm{NaCl}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{NaCl}}}}}}{{{{\rm{M}}_{{\rm{NaCl}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{5,85}}}}{{{\rm{58,5}}}}{\rm{ = 0,1(mol)}}\]

b. Đúng. Thể tích dung dịch NaCl là 500 mL = 0,5 L.

c. Sai.\[{{\rm{C}}_{\rm{M}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{NaCl}}}}}}{{{{\rm{V}}_{{\rm{dd}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{0,1}}}}{{{\rm{0,5}}}}{\rm{ = 0,2M}}\]Vậy nồng độ mol của dung dịch NaCl thu được là 0,2 M.

d. Đúng. Nếu hòa tan cùng lượng NaCl trên vào 1 L dung dịch thì nồng độ mol thu được là:

\[{{\rm{C}}_{\rm{M}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{NaCl}}}}}}{{{{\rm{V}}_{{\rm{dd}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{0,1}}}}{1}{\rm{ = 0,1M}}\]

13. Đúng sai
• 1 điểm

Một dung dịch potassium chloride (KCl) có nồng độ 0,5 M, thể tích 200 mL. Cho g/mol.

a

Thể tích dung dịch bằng 0,2 L.

ĐúngSai
b

Số mol KCl có trong dung dịch là 0,2 mol.

ĐúngSai
c

Khối lượng KCl có trong 200 mL dung dịch là 7,45 g.

ĐúngSai
d

Nếu lấy 100 mL dung dịch trên thì số mol KCl là 0,025 mol.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. Thể tích dung dịch KCl là 200 mL = 0,2 L.

b. Sai. \[{{\rm{C}}_{\rm{M}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{KCl}}}}}}{{{{\rm{V}}_{{\rm{dd}}}}}} \Rightarrow {{\rm{n}}_{KCl}}{\rm{ = }}{{\rm{C}}_M}{\rm{.}}{{\rm{V}}_{dd}}{\rm{ = 0,5}}{\rm{.0,2 = 0,1(mol)}}\]Vậy số mol KCl có trong dung dịch là 0,1 mol.

c. Đúng. mKCl = 0,1.74,5 = 7,45 (g)

Vậy khối lượng KCl có trong 200 mL dung dịch là 7,45 g.

d. Sai. Nếu lấy 100 mL dung dịch trên thì số mol KCl là:

\[{{\rm{C}}_{\rm{M}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{KCl}}}}}}{{{{\rm{V}}_{{\rm{dd}}}}}} \Rightarrow {{\rm{n}}_{KCl}}{\rm{ = }}{{\rm{C}}_M}{\rm{.}}{{\rm{V}}_{dd}}{\rm{ = 0,5}}{\rm{.0,1 = 0,05(mol)}}\]

14. Đúng sai
• 1 điểm

Một học sinh cần pha 250 mL dung dịch NaOH 0,4 M.

a

Số mol NaOH cần dùng là 0,1 mol.

ĐúngSai
b

Khối lượng NaOH cần lấy là 4,0 g.

ĐúngSai
c

Có thể cân 4,0 g NaOH, hòa tan vào một lượng nước rồi thêm nước đến khi thu được đúng 250 mL dung dịch.

ĐúngSai
d

Nếu hòa tan 4,0 g NaOH vào đúng 250 mL nước thì chắc chắn thu được dung dịch NaOH 0,4 M.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. \[{{\rm{C}}_{\rm{M}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{n}}_{NaOH}}}}{{{{\rm{V}}_{{\rm{dd}}}}}} \Rightarrow {{\rm{n}}_{NaOH}}{\rm{ = }}{{\rm{C}}_M}{\rm{.}}{{\rm{V}}_{dd}}{\rm{ = 0,4}}{\rm{.0,25 = 0,1(mol)}}\]

b. Đúng. mNaOH = 0,1.40 = 4 (g).

c. Đúng.

d. Sai.Vì 250 mL nước không đồng nghĩa với 250 mL dung dịch. Khi pha dung dịch phải điều chỉnh thể tích dung dịch cuối cùng đến 250 mL.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Có hai dung dịch NaCl:

- Dung dịch A: chứa 0,2 mol NaCl trong 500 mL dung dịch.

- Dung dịch B: chứa 0,15 mol NaCl trong 300 mL dung dịch.

a

Nồng độ mol của dung dịch A là 0,4 M.

ĐúngSai
b

Nồng độ mol của dung dịch B là 0,5 M.

ĐúngSai
c

Dung dịch B có nồng độ mol nhỏ hơn dung dịch A.

ĐúngSai
d

Nếu trộn hai dung dịch A và B với nhau thì nồng độ mol của dung dịch sau khi trộn là 0,45 M.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. \[{{\rm{C}}_{{\rm{M(A)}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{NaCl}}}}}}{{{{\rm{V}}_{{\rm{ddA}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{0,2}}}}{{{\rm{0,5}}}}{\rm{ = 0,4M}}\]

b. Đúng. \[{{\rm{C}}_{{\rm{M(B)}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{NaCl}}}}}}{{{{\rm{V}}_{{\rm{ddB}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{0,15}}}}{{{\rm{0,3}}}}{\rm{ = 0,5M}}\]

c. Sai. Vì 0,5 > 0,4 nên dung dịch B có nồng độ mol lớn hơn dung dịch A.

d. Sai. Nếu trộn hai dung dịch A và B với nhau thì: Vdd trộn = 0,5 + 0,3 = 0,8 L

nNaCl trộn = 0,2 + 0,15 = 0,35 (mol)

\[{{\rm{C}}_{\rm{M}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{NaCl}}}}}}{{{{\rm{V}}_{{\rm{dd}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{0,35}}}}{{{\rm{0,8}}}}{\rm{ = 0,4375M}}\]

16. Đúng sai
• 1 điểm

Có 100 mL dung dịch NaCl 2,0 M. Người ta thêm nước vào dung dịch để thu được 500 mL dung dịch.

a

Số mol NaCl trước khi pha loãng là 0,2 mol.

ĐúngSai
b

Trong quá trình pha loãng, số mol NaCl không thay đổi.

ĐúngSai
c

Nồng độ mol của dung dịch sau khi pha loãng là 0,4 M.

ĐúngSai
d

Khi pha loãng, lượng NaCl tăng lên do có thêm nước.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. \[{{\rm{C}}_{\rm{M}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{n}}_{NaCl}}}}{{{{\rm{V}}_{{\rm{dd}}}}}} \Rightarrow {{\rm{n}}_{NaCl}}{\rm{ = }}{{\rm{C}}_M}{\rm{.}}{{\rm{V}}_{dd}}{\rm{ = 2}}{\rm{.0,1 = 0,2(mol)}}\]

Vậy số mol NaCl trước khi pha loãng là 0,2 mol.

b. Đúng. Trong quá trình pha loãng, số mol NaCl không thay đổi.

c. Đúng. Nồng độ mol của dung dịch sau khi pha loãng là: \[{{\rm{C}}_{\rm{M}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{NaCl}}}}}}{{{{\rm{V}}_{{\rm{dd}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{0,2}}}}{{{\rm{0,5}}}}{\rm{ = 0,4M}}\]

d. Sai. Nước được thêm vào làm tăng thể tích dung dịch, không làm tăng lượng NaCl.

17. Tự luận
• 1 điểm

Hòa tan 11,7 g NaCl vào nước, thu được 500 mL dung dịch.

Nồng độ mol của dung dịch NaCl thu được là bao nhiêu mol/L?

Xem đáp án

Đáp án: 0,4.

\[{{\rm{n}}_{{\rm{NaCl}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{11,7}}}}{{{\rm{58,5}}}}{\rm{ = 0,2(mol)}} \Rightarrow {{\rm{C}}_{\rm{M}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{0,2}}}}{{{\rm{0,5}}}}{\rm{ = 0,4M}}\]

18. Tự luận
• 1 điểm

Cần bao nhiêu gam KOH để pha chế 250 mL dung dịch KOH 0,8 M?

Xem đáp án

Đáp án: 11,2.

Đổi Vdd = 250 mL = 0,25L

nKOH = CM.Vdd = 0,8.0,25 = 0,2 (mol)

mKOH = 0,2.56 = 11,2 (g)

Vậy cần 11,2 gam KOH để pha chế 250 mL dung dịch KOH 0,8 M.

19. Tự luận
• 1 điểm

Một dung dịch HCl có nồng độ 0,5 M. Trong 300 mL dung dịch có bao nhiêu mol HCl?

Xem đáp án

Đáp án: 0,15.

V = 300 mL = 0,3 L

nHCl = CM.Vdd = 0,5.0,3 = 0,15 (mol)

20. Tự luận
• 1 điểm

Có 200 mL dung dịch NaOH 1,5 M. Người ta pha loãng dung dịch bằng cách thêm nước để thu được 600 mL dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch NaOH sau khi pha loãng là bao nhiêu mol/L?

Xem đáp án

Đáp án: 0,5.

Số mol NaOH không đổi: nNaOH = CM.V1 = 1,5.0,2 = 0,3 (mol)

Sau khi pha loãng: \[{{\rm{C}}_{\rm{M}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{NaOH}}}}}}{{{{\rm{V}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{0,3}}}}{{{\rm{0,6}}}}{\rm{ = 0,5M}}\]

21. Tự luận
• 1 điểm

Hòa tan 8,0 g CuSO₄ vào nước, thu được 200 mL dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch CuSO₄ là bao nhiêu mol/L?

Xem đáp án

Đáp án: 0,25.

\[\begin{array}{l}{{\rm{n}}_{{\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{8,0}}}}{{{\rm{160}}}}{\rm{ = 0,05(mol)}}\\{\rm{V = 200mL = 0,2L}}\\{{\rm{C}}_{\rm{M}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{0,05}}}}{{{\rm{0,2}}}}{\rm{ = 0,25M}}\end{array}\]