Bài tập về nồng độ mol lớp 8 (có lời giải)
21 câu hỏi
Hoà tan hoàn toàn 32 gam copper(II) sulfate (CuSO4) trong nước thu được 200 ml dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch này.
Số mol CuSO4 có trong dung dịch là: \({n_{CuSO}}_4 = \frac{m}{M} = \frac{{32}}{{160}} = 0,2\,(mol).\)
Đổi 200ml = 0,2 (lít)
Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là: \({C_M} = \frac{n}{V} = \frac{{0,2}}{{0,2}} = 1\)(mol /l) hoặc viết là 1M.
Nồng độ mol của 1 lít dung dịch chứa 40 gam CuSO4 là
0,40M.
0,15M.
0,25M.
0,20M.
Đáp án đúng là: C
Số mol CuSO4 có trong dung dịch là: \({n_{CuSO}}_{_4}\; = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}} = \frac{{40}}{{160}} = 0,25{\rm{(mol)}}\)
Nồng độ dung dịch là: \({C_{M{\rm{ (}}CuSO}}_{_4)} = \frac{{0,25}}{1} = 0,25{\rm{M}}{\rm{.}}\)
Khối lượng NaOH có trong 300 mL dung dịch nồng độ 0,15 M là
1,800
0,045
4,500g.
0,125g.
Đáp án đúng là: A
Số mol NaOH: nNaOH = 0,3.0,15 = 0,045 (mol).
Khối lượng NaOH: mNaOH = 0,045.40 = 1,8 (gam).
Hòa tan 4 gam NaOH vào nước để được 400 ml dung dịch. Cần thêm bao nhiêu ml nước vào 100 ml dung dịch này để được dung dịch có nồng độ 0,1M?
150 ml.
160 ml.
170 ml.
180 ml.
Đáp án đúng là: A
\[\begin{array}{l}{{\rm{n}}_{NaOH}} = \frac{4}{{40}} = {\rm{0,1 mol}} \Rightarrow {{\rm{C}}_{{M_{NaOH}}}} = \frac{{0,1}}{{0,4}} = 0,25M\\{{\rm{n}}_{NaOH}}_{/100ml} = {C_M}.V = 0,25.0,1 = {\rm{0,025 mol}}\\{V_{{\rm{dd}}NaOH}} = \frac{{0,025}}{{0,1}} = 0,25\ell \\{V_{{H_2}O}} = 0,25 - 0,1 = 0,15\ell = 150ml\end{array}\]
Trộn 200 ml dung dịch HCl 1M và 300 ml dung dịch HCl 2M. Nồng độ mol của dung dịch HCl thu được là
1,5 M.
1,6 M.
1,8 M.
2,0 M.
Đáp án đúng là: B
Số mol HCl có trong dung dịch sau trộn là: nHCl = 0,2.1 + 0,3.2 = 0,8 mol.
Thể tích dung dịch sau trộn là: 0,2 + 0,3 = 0,5 lít.
Nồng độ mol của dung dịch thu được là: \({C_M} = \frac{n}{V} = \frac{{0,8}}{{0,5}} = 1,6M.\)
Biết 250 ml dung dịch sulfuric acid chứa 9,8 gam H2SO4. Nồng độ mol của dung dịch là
0,4 M.
0,6 M.
0,8 M.
0,2 M.
Đáp án đúng là: A
Số mol H2SO4 có trong dung dịch là: \({n_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{m}{M} = \frac{{9,8}}{{98}} = 0,1\,mol.\)
Nồng độ mol của dung dịch là: \[{C_M} = \frac{n}{V} = \frac{{0,1}}{{0,25}} = 0,4M.\]
Rót từ từ 100 mL dung dịch sulfuric acid nồng độ 0,15 M vào 200 mL nước cất. Nồng độ của dung dịch thu được là (coi thể tích dung dịch thu được bằng tổng thể tích dung dịch ban đầu và nước cất)
0,02M.
0,03M.
0,04M.
0,05M.
Đáp án đúng là: D
Số mol sunfuric acid trong dung dịch:\[{n_{H_2^{}S{O_4}}} = 0,15.0,1 = 0,015(mol).\]
Thể tích dung dịch sau khi pha nước: Vsau = 0,1 + 0,2 = 0,3 (L).
Nồng độ dung dịch sau khi pha nước: \[{C_{M(sau)}} = \frac{n}{{{V_{sau}}}} = \frac{{0,015}}{{0,3}} = 0,05(M).\]
Hòa tan 16 gam CuSO4 khan vào nước thu được 200 mL dung dịch CuSO4. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là
0,2M.
0,3M.
0,4M.
0,5M.
Đáp án đúng là: D
Đổi: 200 mL = 0,2 L.
Số mol CuSO4 là: \[{n_{CuS{O_4}}} = \frac{{16}}{{160}} = 0,1\,mol\,.\]
Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là: \[{C_{M(CuS{O_4})}} = \frac{n}{V} = \frac{{0,1}}{{0,2}} = 0,5M.\]
Hoà tan 4 gam NaOH vào nước để được 400 mL dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch thu được là
0,22M.
0,23M.
0,24M.
0,25M.
Đáp án đúng là: D
Số mol NaOH trong dung dịch: \({n_{NaOH}} = \frac{m}{M} = \frac{4}{{40}} = 0,1M.\)
Nồng độ mol của dung dịch thu được là: \({C_M} = \frac{n}{V} = \frac{{0,1}}{{0,4}} = 0,25M.\)
Trong 400 mL dung dịch có chứa 19,6 gam H2SO4. Nồng độ mol của dung dịch thu được là
0,2M.
0,3M.
0,4M.
0,5M.
Đáp án đúng là: D
Số mol H2SO4 có trong dung dịch là: \({n_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{m}{M} = \frac{{19,6}}{{98}} = 0,2\,mol.\)
Nồng độ mol của dung dịch là: \[{C_M} = \frac{n}{V} = \frac{{0,2}}{{0,4}} = 0,5M.\]
Số mol trong 400 mL NaOH 6M là
1,2 mol.
2,4 mol.
1,5 mol.
4,0 mol.
Đáp án đúng là: B
Đổi 400 mL = 0,4 L.
Số mol NaOH là: nNaOH = CM.V = 0,4.6 = 2,4 mol.
Hòa tan hoàn toàn 5,85 g sodium chloride (NaCl) vào nước, thu được 500 mL dung dịch NaCl. Cho g/mol.
Số mol NaCl có trong dung dịch là 0,1 mol.
Thể tích dung dịch NaCl là 0,5 L.
Nồng độ mol của dung dịch NaCl thu được là 0,1 M.
Nếu hòa tan cùng lượng NaCl trên vào 1 L dung dịch thì nồng độ mol thu được là 0,1 M.
a. Đúng. \[{{\rm{n}}_{{\rm{NaCl}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{NaCl}}}}}}{{{{\rm{M}}_{{\rm{NaCl}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{5,85}}}}{{{\rm{58,5}}}}{\rm{ = 0,1(mol)}}\]
b. Đúng. Thể tích dung dịch NaCl là 500 mL = 0,5 L.
c. Sai.\[{{\rm{C}}_{\rm{M}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{NaCl}}}}}}{{{{\rm{V}}_{{\rm{dd}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{0,1}}}}{{{\rm{0,5}}}}{\rm{ = 0,2M}}\]Vậy nồng độ mol của dung dịch NaCl thu được là 0,2 M.
d. Đúng. Nếu hòa tan cùng lượng NaCl trên vào 1 L dung dịch thì nồng độ mol thu được là:
\[{{\rm{C}}_{\rm{M}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{NaCl}}}}}}{{{{\rm{V}}_{{\rm{dd}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{0,1}}}}{1}{\rm{ = 0,1M}}\]
Một dung dịch potassium chloride (KCl) có nồng độ 0,5 M, thể tích 200 mL. Cho g/mol.
Thể tích dung dịch bằng 0,2 L.
Số mol KCl có trong dung dịch là 0,2 mol.
Khối lượng KCl có trong 200 mL dung dịch là 7,45 g.
Nếu lấy 100 mL dung dịch trên thì số mol KCl là 0,025 mol.
a. Đúng. Thể tích dung dịch KCl là 200 mL = 0,2 L.
b. Sai. \[{{\rm{C}}_{\rm{M}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{KCl}}}}}}{{{{\rm{V}}_{{\rm{dd}}}}}} \Rightarrow {{\rm{n}}_{KCl}}{\rm{ = }}{{\rm{C}}_M}{\rm{.}}{{\rm{V}}_{dd}}{\rm{ = 0,5}}{\rm{.0,2 = 0,1(mol)}}\]Vậy số mol KCl có trong dung dịch là 0,1 mol.
c. Đúng. mKCl = 0,1.74,5 = 7,45 (g)
Vậy khối lượng KCl có trong 200 mL dung dịch là 7,45 g.
d. Sai. Nếu lấy 100 mL dung dịch trên thì số mol KCl là:
\[{{\rm{C}}_{\rm{M}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{KCl}}}}}}{{{{\rm{V}}_{{\rm{dd}}}}}} \Rightarrow {{\rm{n}}_{KCl}}{\rm{ = }}{{\rm{C}}_M}{\rm{.}}{{\rm{V}}_{dd}}{\rm{ = 0,5}}{\rm{.0,1 = 0,05(mol)}}\]
Một học sinh cần pha 250 mL dung dịch NaOH 0,4 M.
Số mol NaOH cần dùng là 0,1 mol.
Khối lượng NaOH cần lấy là 4,0 g.
Có thể cân 4,0 g NaOH, hòa tan vào một lượng nước rồi thêm nước đến khi thu được đúng 250 mL dung dịch.
Nếu hòa tan 4,0 g NaOH vào đúng 250 mL nước thì chắc chắn thu được dung dịch NaOH 0,4 M.
a. Đúng. \[{{\rm{C}}_{\rm{M}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{n}}_{NaOH}}}}{{{{\rm{V}}_{{\rm{dd}}}}}} \Rightarrow {{\rm{n}}_{NaOH}}{\rm{ = }}{{\rm{C}}_M}{\rm{.}}{{\rm{V}}_{dd}}{\rm{ = 0,4}}{\rm{.0,25 = 0,1(mol)}}\]
b. Đúng. mNaOH = 0,1.40 = 4 (g).
c. Đúng.
d. Sai.Vì 250 mL nước không đồng nghĩa với 250 mL dung dịch. Khi pha dung dịch phải điều chỉnh thể tích dung dịch cuối cùng đến 250 mL.
Có hai dung dịch NaCl:
- Dung dịch A: chứa 0,2 mol NaCl trong 500 mL dung dịch.
- Dung dịch B: chứa 0,15 mol NaCl trong 300 mL dung dịch.
Nồng độ mol của dung dịch A là 0,4 M.
Nồng độ mol của dung dịch B là 0,5 M.
Dung dịch B có nồng độ mol nhỏ hơn dung dịch A.
Nếu trộn hai dung dịch A và B với nhau thì nồng độ mol của dung dịch sau khi trộn là 0,45 M.
a. Đúng. \[{{\rm{C}}_{{\rm{M(A)}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{NaCl}}}}}}{{{{\rm{V}}_{{\rm{ddA}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{0,2}}}}{{{\rm{0,5}}}}{\rm{ = 0,4M}}\]
b. Đúng. \[{{\rm{C}}_{{\rm{M(B)}}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{NaCl}}}}}}{{{{\rm{V}}_{{\rm{ddB}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{0,15}}}}{{{\rm{0,3}}}}{\rm{ = 0,5M}}\]
c. Sai. Vì 0,5 > 0,4 nên dung dịch B có nồng độ mol lớn hơn dung dịch A.
d. Sai. Nếu trộn hai dung dịch A và B với nhau thì: Vdd trộn = 0,5 + 0,3 = 0,8 L
nNaCl trộn = 0,2 + 0,15 = 0,35 (mol)
\[{{\rm{C}}_{\rm{M}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{NaCl}}}}}}{{{{\rm{V}}_{{\rm{dd}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{0,35}}}}{{{\rm{0,8}}}}{\rm{ = 0,4375M}}\]
Có 100 mL dung dịch NaCl 2,0 M. Người ta thêm nước vào dung dịch để thu được 500 mL dung dịch.
Số mol NaCl trước khi pha loãng là 0,2 mol.
Trong quá trình pha loãng, số mol NaCl không thay đổi.
Nồng độ mol của dung dịch sau khi pha loãng là 0,4 M.
Khi pha loãng, lượng NaCl tăng lên do có thêm nước.
a. Đúng. \[{{\rm{C}}_{\rm{M}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{n}}_{NaCl}}}}{{{{\rm{V}}_{{\rm{dd}}}}}} \Rightarrow {{\rm{n}}_{NaCl}}{\rm{ = }}{{\rm{C}}_M}{\rm{.}}{{\rm{V}}_{dd}}{\rm{ = 2}}{\rm{.0,1 = 0,2(mol)}}\]
Vậy số mol NaCl trước khi pha loãng là 0,2 mol.
b. Đúng. Trong quá trình pha loãng, số mol NaCl không thay đổi.
c. Đúng. Nồng độ mol của dung dịch sau khi pha loãng là: \[{{\rm{C}}_{\rm{M}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{NaCl}}}}}}{{{{\rm{V}}_{{\rm{dd}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{0,2}}}}{{{\rm{0,5}}}}{\rm{ = 0,4M}}\]
d. Sai. Nước được thêm vào làm tăng thể tích dung dịch, không làm tăng lượng NaCl.
Hòa tan 11,7 g NaCl vào nước, thu được 500 mL dung dịch.
Nồng độ mol của dung dịch NaCl thu được là bao nhiêu mol/L?
Đáp án: 0,4.
\[{{\rm{n}}_{{\rm{NaCl}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{11,7}}}}{{{\rm{58,5}}}}{\rm{ = 0,2(mol)}} \Rightarrow {{\rm{C}}_{\rm{M}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{0,2}}}}{{{\rm{0,5}}}}{\rm{ = 0,4M}}\]
Cần bao nhiêu gam KOH để pha chế 250 mL dung dịch KOH 0,8 M?
Đáp án: 11,2.
Đổi Vdd = 250 mL = 0,25L
nKOH = CM.Vdd = 0,8.0,25 = 0,2 (mol)
mKOH = 0,2.56 = 11,2 (g)
Vậy cần 11,2 gam KOH để pha chế 250 mL dung dịch KOH 0,8 M.
Một dung dịch HCl có nồng độ 0,5 M. Trong 300 mL dung dịch có bao nhiêu mol HCl?
Đáp án: 0,15.
V = 300 mL = 0,3 L
nHCl = CM.Vdd = 0,5.0,3 = 0,15 (mol)
Có 200 mL dung dịch NaOH 1,5 M. Người ta pha loãng dung dịch bằng cách thêm nước để thu được 600 mL dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch NaOH sau khi pha loãng là bao nhiêu mol/L?
Đáp án: 0,5.
Số mol NaOH không đổi: nNaOH = CM.V1 = 1,5.0,2 = 0,3 (mol)
Sau khi pha loãng: \[{{\rm{C}}_{\rm{M}}}{\rm{ = }}\frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{NaOH}}}}}}{{{{\rm{V}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{0,3}}}}{{{\rm{0,6}}}}{\rm{ = 0,5M}}\]
Hòa tan 8,0 g CuSO₄ vào nước, thu được 200 mL dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch CuSO₄ là bao nhiêu mol/L?
Đáp án: 0,25.
\[\begin{array}{l}{{\rm{n}}_{{\rm{CuS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{8,0}}}}{{{\rm{160}}}}{\rm{ = 0,05(mol)}}\\{\rm{V = 200mL = 0,2L}}\\{{\rm{C}}_{\rm{M}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{0,05}}}}{{{\rm{0,2}}}}{\rm{ = 0,25M}}\end{array}\]








