Bài tập về nồng độ phần trăm lớp 8 (có lời giải)
22 câu hỏi
Khối lượng dung dịch đường là: mdd = mđường + mnước = 40 + 120 = 160 (gam).
Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
\[C\% = \frac{{{m_{ct}} \times 100\% }}{{{m_{dd}}}} = \frac{{40 \times 100\% }}{{160}} = 25\% .\]
Hòa tan 50 gam NaCl vào 450 gam nước thì thu được dung dịch có nồng độ là
15%.
20%.
10%.
5%.
Đáp án đúng là: C
Khối lượng của dung dịch thu được là: mdd = mNaCl + mnước = 50 + 450 = 500 gam
Áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm, ta có:
\[C{\% _{NaCl}} = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{{\rm{dd}}}}}}.100\% = \frac{{{m_{NaCl}}}}{{{m_{{\rm{dd}}}}}}.100\% = \frac{{50}}{{500}}.100\% = 10\% \].
Hòa tan 25 gam CuSO4.5H2O vào 375 gam nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được.
\({n_{CuS{O_4}.5{H_2}O}} = \frac{{25}}{{250}} = 0,1{\rm{(mol);}}{m_{dd}}\; = {\rm{ }}{m_{CuS{O_4}.5{H_2}O}}^\;{ + ^\;}{m_{{H_2}O}}^\;\; = 25 + 375 = 400\left( {\rm{g}} \right).\)
Khi hòa tan CuSO4.5H2O vào nước sẽ thu được dung dịch CuSO4.
Þ Chất tan trong dung dịch chỉ là CuSO4: mct = \[{m_{CuS{O_4}}}\]= n.M = 0,1.160 = 16(g)
Nồng độ % của dung dịch CuSO4 thu được: \(C\% {\rm{ }} = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dd}}}}.100\% = \frac{{16}}{{400}}.100\% = 4\% \).
Hoà tan 21 gam KNO3 vào 129 gam nước thu được dung dịch KNO3. Nồng độ phần trăm của dung dịch KNO3 thu được là
10,00%.
14,00%.
16,28%.
15,02%.
Đáp án đúng là: B
Khối lượng dung dịch = khối lượng chất tan + khối lượng dung môi
= 21 + 129 = 150 (g).
Nồng độ phần trăm của dung dịch KNO3 thu được là:
\({\rm{C\% = }}\frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{ct}}}}}}{{{{\rm{m}}_{{\rm{dd}}}}}}{\rm{.100\% = }}\frac{{{\rm{21}}}}{{{\rm{150}}}}{\rm{.100\% = 14\% }}{\rm{.}}\)
Khối lượng H2SO4 có trong 20 gam dung dịch H2SO4 98% là
49,0 gam.
98,0 gam.
19,6 gam.
20,4 gam.

Nồng độ phần trăm của dung dịch muối ăn bão hòa ở nhiệt độ phòng thí nghiệm (khoảng 25 oC) là bao nhiêu? Biết ở nhiệt độ này, muối ăn có độ tan là 36 gam/100 gam H2O.
26,47%.
24,67%.
27,64%.
27,46%.
Đáp án đúng là: A
Nồng độ phần trăm dung dịch NaCl bão hoà ở 25 oC là:
C% = \(\frac{S}{{S + 100}}.100\% = \frac{{36}}{{36 + 100}}.100\% = \)26,47%
Khối lượng H2O2 có trong 30 g dung dịch nồng độ 3% là
10 gam.
3 gam.
0,9 gam.
0,1 gam.
Đáp án đúng là: C
Áp dụng: \[C\% = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dd}}}}.100\% \]
\[ \Rightarrow {m_{ct}} = {m_{{H_2}{O_2}}} = \frac{{30.3\% }}{{100\% }} = 0,9(g).\]
Ở 25 °C, độ tan của AgNO3 trong nước là 222 g. Nồng độ phần trăm của dung dịch AgNO3 bão hoà ở 25°C là
2,22%.
45,05%.
68,94%.
69,84%.
Đáp án đúng là: C
Nồng độ phần trăm của dung dịch AgNO3 bão hoà ở 25°C:
\[C\% = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dd}}}}.100\% = \frac{{222}}{{222 + 100}}.100\% = 68,94\% .\]
Độ tan của NaCl trong nước ở 20oC là 36 gam. Khi hòa tan 14 gam NaCl vào 40 gam nước thì thu được dung dịch loại nào?
Chưa bão hòa.
Quá bão hòa.
Bão hòa.
Huyền phù.
Đáp án đúng là: A
Nồng độ phần trăm của dung dịch NaCl bão hòa là
\(C{\% _{NaCl\,bh}} = \frac{{36}}{{100}}.100\% = 36\% \)
Khi hòa tan 14 gam NaCl vào 40 gam nước, ta có:
Khối lượng của dung dịch thu được là: mdd = 14 + 40 = 54 gam
\( \Rightarrow \) Nồng độ phân trăm của dung dịch trên là:
\(C\% = \frac{{14}}{{54}}.100\% = 25,92\% \) < C%NaCl bh
Vậy dung dịch thu được là dung dịch chưa bão hòa.
Cần thêm bao nhiêu gam NaOH vào 120 gam dung dịch NaOH 20% để thu được dung dịch có nồng độ 25%?
2 gam.
4 gam.
6 gam.
8 gam.
Đáp án đúng là: D
Khối lượng NaOH trong 120 gam dung dịch: mNaOH = \(\frac{{120.20}}{{100}}\)= 24 gam.
Gọi khối lượng NaOH cần thêm là x gam
Þ C% = \(\frac{{24 + x}}{{120 + x}}.100\% = 25\% \)Þ x = 8 gam.
3,656%.
4,656%.
5,656%.
6,656%.
Đáp án đúng là: A
Khối lượng chất tan có trong dung dịch: mNaCl = 0,25.58,5 = 14,625 (gam).
Nồng độ dung dịch: \[C{\% _{NaCl}} = \frac{{{m_{NaCl}}}}{{{m_{dd}}}}.100\% = \frac{{14,625}}{{400}}.100\% = 3,656\% \]
Cần bao nhiêu gam nước để pha 200 gam dung dịch BaCl2 10%?
200.
20.
18.
180.
Đáp án đúng là: D
Khối lượng BaCl2 trong 200 gam dung dịch:
\({m_{BaCl}}_{_2} = \frac{{{m_{dd}}.C\% }}{{100}} = \frac{{200.10}}{{100}} = 20{\rm{(g)}}{\rm{.}}\)
Þ Khối lượng nước cần để pha chế là:\[{m_{{H_2}O}}\; = {m_{dd}}\; - {\rm{ }}{m_{BaCl}}_{_2}\; = 200 - 20 = 180\left( {gam} \right).\]
Hòa tan 20 g muối ăn vào 180 g nước thu được dung dịch muối.
Khối lượng dung dịch thu được là 200 g.
Nồng độ phần trăm của dung dịch muối là 10%.
Nếu hòa tan thêm 10 g muối vào dung dịch trên thì khối lượng dung dịch thu được là 210g.
Nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi hòa tan thêm 10 g muối là 15%.
a. Đúng. mdd = mmuối + mnước = 20 + 180 = 200 (g).
b. Đúng. \[{\rm{C\% = }}\frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{muoi}}}}}}{{{{\rm{m}}_{{\rm{dd}}}}}}{\rm{.100 = }}\frac{{{\rm{20}}}}{{{\rm{200}}}}{\rm{.100 = 10\% }}\]
c. Đúng.
d. Sai. Nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi hòa tan thêm 10 g muối là:
\[{\rm{C\% = }}\frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{muoi}}}}}}{{{{\rm{m}}_{{\rm{dd}}}}}}{\rm{.100 = }}\frac{{30}}{{{\rm{210}}}}{\rm{.100 = 14,29\% }}\]
Một học sinh pha chế 250 g dung dịch đường có nồng độ 12%.
Khối lượng đường cần dùng là 30 g.
Khối lượng nước cần dùng là 220 g.
Trong 250 g dung dịch có 12 g đường.
Nếu dùng 30 g đường và 220 g nước thì thu được dung dịch đường có nồng độ 12%.
a. Đúng. \[{\rm{C\% = }}\frac{{{{\rm{m}}_{duong}}}}{{{{\rm{m}}_{{\rm{dd}}}}}}{\rm{.100}} \Rightarrow {{\rm{m}}_{duong}} = \frac{{C\% .{m_{dd}}}}{{100}} = \frac{{12.250}}{{100}}{\rm{ = 30(g)}}\]
b. Đúng. mnước = mdd – mđường = 250 – 30 = 220 (g).
c. Sai. Trong 250 g dung dịch có 30 g đường (Tính toán như ý a).
d. Đúng. Hòa tan30 g đường và 220 g nước thì thu được dung dịch đường có nồng độ 12% vì: \[{\rm{C\% = }}\frac{{{{\rm{m}}_{duong}}}}{{{{\rm{m}}_{{\rm{dd}}}}}}{\rm{.100 = }}\frac{{30}}{{30 + 220}}.100 = 12\% \]
Một dung dịch sodium chloride có khối lượng 400 g, trong đó có 40 g sodium chloride.
Khối lượng dung môi trong dung dịch là 360 g.
Nồng độ phần trăm của dung dịch là 10%.
Trong 100 g dung dịch có 40 g sodium chloride.
Nếu thêm 100 g nước vào dung dịch thì nồng độ phần trăm của dung dịch giảm.
a. Đúng. mdm = mdd - mmuối = 400 – 40 = 360 (g).
b. Đúng. \[{\rm{C\% = }}\frac{{{{\rm{m}}_{sodiumchloride}}}}{{{{\rm{m}}_{{\rm{dd}}}}}}{\rm{.100 = }}\frac{{40}}{{400}}.100 = 10\% \]
c. Sai. Nồng độ phần trăm của dung dịch là 10% thì trong 100 g dung dịch có 10 g sodium chloride.
d. Đúng. Vì khi thêm 100 g nước thì khối lượng dung dịch tăng lên thì nồng độ phần trăm của dung dịch giảm.
Một dung dịch có nồng độ 15%. Biết khối lượng dung dịch là 300 g.
Khối lượng chất tan trong dung dịch là 45 g.
Khối lượng dung môi trong dung dịch là 255 g.
Trong 300 g dung dịch có 15 g chất tan.
Nếu cô cạn bớt một phần nước, khối lượng chất tan không đổi nhưng khối lượng dung dịch giảm, do đó nồng độ phần trăm giảm theo.
a. Đúng. \[{\rm{C\% = }}\frac{{{{\rm{m}}_{ct}}}}{{{{\rm{m}}_{{\rm{dd}}}}}}{\rm{.100}} \Rightarrow {{\rm{m}}_{ct}} = \frac{{C\% .{m_{dd}}}}{{100}} = \frac{{15.300}}{{100}}{\rm{ = 45(g)}}\]
b. Đúng. mdm = mdd – mchất tan = 300 – 45 = 255 (g).
c. Sai. Trong 300 g dung dịch có 45 g chất tan (Tính toán như ý a).
d. Sai. Nếu cô cạn bớt một phần nước, khối lượng chất tan không đổi nhưng khối lượng dung dịch giảm, do đó nồng độ phần trăm tăng.
Để pha chế 200 g dung dịch sodium chloride 5%, một học sinh cân 10 g sodium chloride rồi thêm nước cho đến khi tổng khối lượng hỗn hợp đạt 200 g.
Khối lượng sodium chloride cần dùng là 10 g.
Khối lượng nước cần dùng là 195 g.
Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là 5%.
Nếu học sinh dùng 10 g sodium chloride và 200 g nước thì vẫn thu được dung dịch sodium chloride 5%.
a. Đúng. \[{\rm{C\% = }}\frac{{{{\rm{m}}_{sodiumchloride}}}}{{{{\rm{m}}_{{\rm{dd}}}}}}{\rm{.100}} \Rightarrow {{\rm{m}}_{sodiumchloride}} = \frac{{C\% .{m_{dd}}}}{{100}} = \frac{{5.200}}{{100}}{\rm{ = 10(g)}}\]
b. Sai. mnước = mdd - mmuối = 200 – 10 = 190 (g). Khối lượng nước cần dùng là 190 g.
c. Đúng.
d. Sai. Nếu học sinh dùng 10 g sodium chloride và 200 g nước thì vẫn thu được dung dịch sodium chloride là:\[{\rm{C\% = }}\frac{{{{\rm{m}}_{sodiumchloride}}}}{{{{\rm{m}}_{{\rm{dd}}}}}}{\rm{.100 = }}\frac{{10}}{{10 + 200}}.100 = 4,76\% \]
Hòa tan 25 g sodium chloride vào 175 g nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: 12,5.
\[{\rm{C\% = }}\frac{{{{\rm{m}}_{sodiumchloride}}}}{{{{\rm{m}}_{{\rm{dd}}}}}}{\rm{.100 = }}\frac{{25}}{{25 + 175}}.100 = 12,5\% \]
Cần bao nhiêu gam đường để pha chế 300 g dung dịch đường có nồng độ 15%?
Đáp án: 45.
\[{\rm{C\% = }}\frac{{{{\rm{m}}_{duong}}}}{{{{\rm{m}}_{{\rm{dd}}}}}}{\rm{.100}} \Rightarrow {{\rm{m}}_{duong}} = \frac{{C\% .{m_{dd}}}}{{100}} = \frac{{15.300}}{{100}}{\rm{ = 45(g)}}\]
Một dung dịch có khối lượng 250 g và chứa 20 g chất tan. Nồng độ phần trăm của dung dịch là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: 8.
\[{\rm{C\% = }}\frac{{{{\rm{m}}_{ct}}}}{{{{\rm{m}}_{{\rm{dd}}}}}}{\rm{.100 = }}\frac{{20}}{{250}}.100\% = 8\% \]
Có 40 g sodium chloride. Cần thêm bao nhiêu gam nước để pha chế dung dịch sodium chloride 10%?
Đáp án: 360.
\[{\rm{C\% = }}\frac{{{{\rm{m}}_{sodiumchloride}}}}{{{{\rm{m}}_{{\rm{dd}}}}}}{\rm{.100}} \Rightarrow {{\rm{m}}_{dd}} = \frac{{{m_{sodiumchloride}}}}{{C\% }}.100 = \frac{{40.100}}{{10}}{\rm{ = 400(g)}}\]
mnước = mdd - mmuối = 400 – 40 = 360 (g).
Có 200 g dung dịch đường 10%. Nếu thêm 100 g nước vào dung dịch thì nồng độ phần trăm của dung dịch mới là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: 6,67.
\[{\rm{C\% = }}\frac{{{{\rm{m}}_{duong}}}}{{{{\rm{m}}_{{\rm{dd}}}}}}{\rm{.100}} \Rightarrow {{\rm{m}}_{duong}} = \frac{{C\% .{m_{dd}}}}{{100}} = \frac{{10.200}}{{100}}{\rm{ = 20(g)}}\]
Sau khi thêm 100 g nước: mdd mới = 200 + 100 = 300 (g).
Nồng độ phần trăm của dung dịch mới là: \[{\rm{C\% = }}\frac{{{{\rm{m}}_{duong}}}}{{{{\rm{m}}_{{\rm{dd}}}}}}{\rm{.100 = }}\frac{{20}}{{300}}.100 \approx 6,67\% \]








