Bài tập Bài toán liên quan đến độ tan lớp 8 (có lời giải)
23 câu hỏi
100 gam nước ở 25°C hòa tan được tối đa 36,2 gam NaCl.
Vậy ở 750 gam nước ở 25°C hòa tan được tối đa x gam NaCl.
\( \Rightarrow x = \frac{{36,2.750}}{{100}} = 271,5\,(gam).\)
Tính độ tan của K2CO3 trong nước ở 20°C. Biết rằng ở nhiệt độ này hòa tan hết 45 gam muối trong 150 gam nước?
20 gam/100 gam H2O.
30 gam/100 gam H2O.
45 gam/100 gam H2O.
12 gam/100 gam H2O.
Đáp án đúng là: B
45 gam muối được hòa tan trong 150 gam nước
\( \Rightarrow \) 100 gam nước hòa tan được \(\frac{{45 \times 100}}{{150}} = 30\) gam
Vậy độ tan của K2CO3 ở 20oC là 30 gam/100 gam H2O.
Xác định nồng độ phần trăm của dung dịch muối ăn bão hòa ở nhiệt độ phòng thí nghiệm (khoảng 25 oC). Biết ở nhiệt độ này, muối ăn có độ tan là 36 gam/100 gam H2O.
Nồng độ phần trăm dung dịch NaCl bão hoà ở 25 oC là:
Áp dụng: \(C\% = \frac{S}{{100{\rm{ }} + {\rm{ }}S}}.100\% \)
Þ C% = \(\frac{{36}}{{36 + 100}}.100\% = \)26,47%.
Ở 25 oC, 250 gam nước có thể hòa tan tối đa 80 gam KNO3. Độ tan của KNO3 ở 25 oC là
32 gam/100 gam H2O.
36 gam/100 gam H2O.
80 gam/100 gam H2O.
40 gam/100 gam H2O.
Đáp án đúng là: A
Ở 25 oC, 250 gam nước có thể hòa tan tối đa 80 gam KNO3.
Ở 25 oC, 100 gam nước có thể hòa tan tối đa x gam KNO3.
Vậy x = \(\frac{{100.80}}{{250}}\)= 32 gam.
Ở nhiệt độ phòng, độ tan của KCl trong nước là 40,1 g. Một dung dịch KCl nóng có chứa 75 g KCl trong 150 g nước được làm nguội về nhiệt độ phòng, thấy có KCl rắn tách ra.
a) Có bao nhiêu gam KCl còn lại trong dung dịch ở nhiệt độ phòng?
b) Có bao nhiêu gam KCl rắn bị tách ra?
a) Ta có công thức tính độ tan: \[S = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dd}}}}.100\]
Khối lượng chất tan có trong 150 g ở nhiệt độ phòng:
\[{m_{ct}} = \frac{{S.{m_{{H_2}O}}}}{{100}} = \frac{{40,1.150}}{{100}} = 60,15(gam).\]
b) Khối lượng KCl bị tách ra: 75 − 60,15 = 14,85 (g).
Nồng độ phần trăm của dung dịch muối ăn bão hòa ở nhiệt độ phòng thí nghiệm (khoảng 25 oC) là bao nhiêu? Biết ở nhiệt độ này, muối ăn có độ tan là 36 gam/100 gam H2O.
26,47%.
24,67%.
27,64%.
27,46%.
Đáp án đúng là: A
Nồng độ phần trăm dung dịch NaCl bão hoà ở 25 oC là:
C% = \(\frac{{36}}{{36 + 100}}.100\% = \)26,47%
Ở 25 °C, độ tan của AgNO3 trong nước là 222 g. Nồng độ phần trăm của dung dịch AgNO3 bão hoà ở 25°C là
2,22%.
45,05%.
68,94%.
69,84%.
Đáp án đúng là: C
Nồng độ phần trăm của dung dịch AgNO3 bão hoà ở 25°C:
\[C\% = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dd}}}}.100\% = \frac{{222}}{{222 + 100}}.100\% = 68,94\% .\]
Độ tan của NaCl trong nước ở 20oC là 36 gam. Khi hòa tan 14 gam NaCl vào 40 gam nước thì thu được dung dịch loại nào?
Chưa bão hòa.
Quá bão hòa.
Bão hòa.
Huyền phù.
Đáp án đúng là: A
Nồng độ phần trăm của dung dịch NaCl bão hòa là
\(C{\% _{NaCl\,bh}} = \frac{{36}}{{100}}.100\% = 36\% \)
Khi hòa tan 14 gam NaCl vào 40 gam nước, ta có:
Khối lượng của dung dịch thu được là: mdd = 14 + 40 = 54 gam
\( \Rightarrow \) Nồng độ phân trăm của dung dịch trên là:
\(C\% = \frac{{14}}{{54}}.100\% = 25,92\% \) < C%NaCl bh
Vậy dung dịch thu được là dung dịch chưa bão hòa.
Ở 30oC , hòa tan hoàn toàn 64 gam KCl vào 200 gam nước, thu được dung dịch bão hòa. Độ tan của KCl là
30 gam/100 gam H2O.
31 gam/100 gam H2O.
32 gam/100 gam H2O.
33 gam/100 gam H2O.
Đáp án đúng là: C
Áp dụng công thức tính độ tan: \(S = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dm}}}}.100\)ta có:
Độ tan của KCl ở 30oC là:
S =\(\frac{{64}}{{200}}\) .100 = 32 gam/100 gam H2O.
Ở nhiệt độ 25℃, khi cho 12 gam muối X vào 20 gam nước, khuấy kĩ thì còn lại 5 gam muối không tan. Độ tan của muối X là
35 g/100 g nước.
45 g/100 g nước.
55 g/100 g nước.
65 g/100 g nước.
Đáp án đúng là: A
Khối lượng muối tan tạo dung dịch bão hòa là: 12 – 5 = 7 gam.
Độ tan của muối ở 25℃ là: \(S = \frac{7}{{20}}.100 = 35\)g/100 g nước.
Khi hoà tan 50 gam đường glucose (C6H12O6) vào 250 gam nước ở 20°C thì thu được dung dịch bão hoà. Độ tan của đường ở 20°C là
20 g/100 g nước.
10 g/100 g nước.
15 g/100 g nước.
30 g/100 g nước.
Đáp án đúng là: A
Độ tan của đường ở 20°C là: \(S = \frac{{50}}{{250}}.100 = 20\) g/100 g nước.
đều tăng.
đều giảm.
phần lớn là tăng.
phần lớn là giảm.
Đáp án đúng là: C
Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của các chất rắn trong nước phần lớn là tăng.
Ở 25℃ hoà tan 76,75 gam Na2CO3 vào trong 250 gam nước thì được dung dịch bão hoà. Độ tan của Na2CO3 ở nhiệt độ 25℃ là
40,7 g/100 g nước.
70,3 g/100 g nước.
76,75 g/100 g nước.
30,7 g/100 g nước.
Đáp án đúng là: D
Độ tan của Na2CO3 ở nhiệt độ 25℃ là: \(S = \frac{{76,75}}{{250}}.100 = 30,7\)g/100 g nước.
Ở 20°C, độ tan của sodium chloride (NaCl) trong nước là 36 g. Điều này có nghĩa là ở 20°C, 100 g nước có thể hòa tan tối đa 36 g NaCl để tạo thành dung dịch bão hòa.
Ở 20°C, 100 g nước có thể hòa tan tối đa 36 g NaCl.
Ở 20°C, cho 40 g NaCl vào 100 g nước thì thu được dung dịch không còn NaCl rắn.
Ở 20°C, dung dịch thu được khi hòa tan 30 g NaCl vào 100 g nước là dung dịch chưa bão hòa.
Ở 20°C, muốn hòa tan hoàn toàn 72 g NaCl thì cần ít nhất 200 g nước.
a. Đúng. Theo định nghĩa độ tan, 36 g NaCl là lượng NaCl tối đa hòa tan trong 100 g nước ở 20°C.
b. Sai. 100 g nước chỉ hòa tan tối đa 36 g NaCl. Nếu cho 40 g NaCl thì còn lại 4 g NaCl không tan.
c. Đúng.30 g < 36 g nên 30 g NaCl có thể hòa tan hết trong 100 g nước. Dung dịch chưa bão hòa.
d. Đúng. Theo tỉ lệ: 100 g nước hòa tan tối đa 36 g NaCl.
Để hòa tan 72 g NaCl cần: \[{{\rm{m}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{72}}{\rm{.100}}}}{{{\rm{36}}}}{\rm{ = 200 (g)}}\]
Ở 25°C, độ tan của potassium chloride (KCl) trong nước là 36 g. Một học sinh cho 50 g KCl vào 100 g nước ở 25°C.
Lượng KCl tối đa có thể hòa tan trong 100 g nước ở 25°C là 36 g.
Có 14 g KCl không tan trong nước.
Khối lượng dung dịch thu được là 150 g.
Nếu muốn hòa tan hoàn toàn 50 g KCl ở 25°C thì cần ít nhất khoảng 139 g nước.
a. Đúng. Theo định nghĩa độ tan, 36 g KCl là lượng KCl tối đa hòa tan trong 100 g nước ở 25°C.
b. Đúng. Lượng KCl không tan là 50 – 36 = 14 (g).
c. Sai. Khối lượng dung dịch bão hòa là 100 + 36 = 136 (g).
d. Đúng. Theo tỉ lệ: 100 g nước hòa tan tối đa 36 g KCl.
Để hòa tan 50 g KCl cần: \[{{\rm{m}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{50}}{\rm{.100}}}}{{{\rm{36}}}} \approx {\rm{139 (g)}}\]
Độ tan của potassium nitrate (KNO₃) tăng mạnh khi nhiệt độ tăng. Ở 20°C, độ tan của KNO₃ là 32 g; ở 60°C, độ tan là 110 g.
Độ tan của KNO₃ ở 60°C lớn hơn ở 20°C.
Ở 20°C, 100 g nước có thể hòa tan tối đa 110 g KNO₃.
Khi tăng nhiệt độ từ 20°C lên 60°C, khả năng hòa tan KNO₃ trong nước tăng.
Ở 60°C, nếu có 100 g nước và 100 g KNO₃ thì KNO₃ có thể hòa tan hoàn toàn.
a. Đúng. 110 g > 32 g.
b. Sai. Ở 20°C, 100 g nước chỉ hòa tan tối đa 32 g KNO₃.
c. Đúng. Độ tan của KNO₃ tăng khi nhiệt độ tăng.
d. Đúng. Ở 60°C, 100 g nước hòa tan tối đa 110 g KNO₃ nên 100 g KNO₃ có thể hòa tan hoàn toàn.
Ở 30°C, độ tan của một chất X trong nước là 40 g. Một học sinh cho 30 g X vào 100 g nước ở 30°C và khuấy đều.
Có thể hòa tan hoàn toàn 30 g X trong 100 g nước.
Dung dịch thu được là dung dịch bão hòa.
Nếu tiếp tục cho thêm 15 g X vào dung dịch thì 5 g X sẽ không tan.
Nếu đun nóng dung dịch để độ tan của X tăng lên, lượng X chưa tan có thể tiếp tục hòa tan.
a. Đúng. 30 g < 40 g.
b. Sai. Vì lượng X đã hòa tan chưa đạt mức tối đa 40 g nên dung dịch là chưa bão hòa.
c. Đúng. Tổng lượng X được cho vào là: 30 + 15 = 45 (g)
Nhưng 100 g nước chỉ hòa tan tối đa 40 g nên: 45 – 40 = 5 (g) không tan.
d. Đúng. Khi nhiệt độ tăng và độ tan của X tăng, lượng chất X chưa tan có thể tiếp tục hòa tan.
Ở 20°C, độ tan của đường trong nước là 200 g. Một học sinh cho 180 g đường vào 100 g nước ở 20°C.
Ở 20°C, 100 g nước có thể hòa tan tối đa 200 g đường.
180 g đường có thể hòa tan hoàn toàn trong 100 g nước ở 20°C.
Dung dịch thu được là dung dịch bão hòa.
Nếu cho thêm 30 g đường vào dung dịch trên thì 10 g đường sẽ không tan.
a. Đúng.
b. Đúng. 180 g < 200 g nên đường hòa tan hoàn toàn.
c. Sai. Dung dịch chưa bão hòa vì lượng đường đã hòa tan nhỏ hơn 200 g.
d. Đúng. Tổng lượng đường: 180 + 30 = 210 (g).
100 g nước chỉ hòa tan tối đa 200 g nên: 210 – 200 = 10 (g) đường không tan.
Ở 20°C, độ tan của NaCl trong nước là 36 g. Hòa tan tối đa bao nhiêu gam NaCl vào 250 g nước để thu được dung dịch bão hòa?
Đáp án: 90.
Theo định nghĩa độ tan:
100 g nước hòa tan tối đa 36 g NaCl.
Vậy 250 g nước hòa tan tối đa: \[{{\rm{m}}_{{\rm{NaCl}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{250}}{\rm{.36}}}}{{100}}{\rm{ = 90 (g)}}\]
Ở 20°C, độ tan của KCl là 34 g. Muốn hòa tan hoàn toàn 17 g KCl ở nhiệt độ này thì cần tối thiểu bao nhiêu gam nước?
Đáp án: 50.
\[{{\rm{m}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{17}}{\rm{.100}}}}{{{\rm{34}}}}{\rm{ = 50 (g)}}\]
Ở 30°C, độ tan của một chất X là 45 g. Cho 60 g X vào 100 g nước. Hỏi có bao nhiêu gam X không tan?
Đáp án: 15.
100 g nước hòa tan tối đa 45 g X.
Khối lượng X không tan là 60 – 45 = 15 g.
Ở 20°C, độ tan của đường trong nước là 200 g. Hòa tan 150 g đường vào 100 g nước. Cần cho thêm bao nhiêu gam đường nữa để thu được dung dịch bão hòa?
Đáp án: 50.
Lượng đường tối đa có thể hòa tan là 200 g.
Lượng đường cần thêm là 200 – 150 = 50 g.
Ở 20°C, độ tan của KNO₃ là 32 g. Có 250 g nước ở nhiệt độ này. Muốn tạo dung dịch KNO₃ bão hòa thì cần hòa tan tối đa bao nhiêu gam KNO₃?
Đáp án: 80.
\[{{\rm{m}}_{{\rm{KN}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{250}}{\rm{.32}}}}{{{\rm{100}}}}{\rm{ = 80 (g)}}\]
Vậy cần hòa tan tối đa 80 g KNO₃.








