10 câu trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức Bài 4 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
10 câu hỏi
Cho các phát biểu sau về dung dịch, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Hòa tan đường ăn vào nước thu được dung dịch nước đường.
Khi cho 1 mL nước vào 10 mL ethanol thu được dung dịch, trong đó nước là dung môi, ethanol là chất tan.
Cho 1 ml xăng vào 10 mL nước thu được dung dịch, trong đó xăng là chất tan còn nước là dung môi.
Ở nhiệt độ, áp suất nhất định, dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan được gọi là dung dịch chưa bão hòa.
a. Đúng.
b. Sai. Khi trộn hai chất lỏng hòa tan vào nhau để thu được dung dịch, chất lỏng có thể tích nhỏ hơn đóng vai trò là chất tan. Vậy trong trường hợp này nước đóng vai trò là chất tan còn ethanol đóng vai trò là dung môi.
c. Sai. Xăng không tan trong nước nên cho xăng vào nước không thu được dung dịch.
d. Đúng.
Để đặc trưng cho khả năng tan của mỗi chất, người ta dùng khái niệm độ tan. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa.
Độ tan của một chất trong nước được tính theo công thức: S = m c t m d d . 1 0 0 % .
Ở nhiệt độ 25oC, hòa tan 7 gam muối X vào 20 gam nước thu được dung dịch bão hòa, độ tan của muối X ở nhiệt độ này là 35 gam/100 gam H2O.
Độ tan của tất cả các chất đều tăng khi nhiệt độ tăng.
a. Sai. Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất nhất định.
b. Sai. Công thức tính độ tan: S = m c t m H 2 O . 1 0 0 .
c. Đúng. Độ tan của muối X ở 25oC là: S = 7 2 0 . 1 0 0 = 3 5 gam/100 gam H2O.
d. Sai. Độ tan của hầu hết các chất rắn như đường, muối ăn … đều tan khi nhiệt độ tăng. Độ tan của hầu hết các chất khí giảm khi tăng nhiệt độ hoặc áp suất giảm.
Để định lượng một dung dịch đặc hay loãng, người ta dùng đại lượng nồng độ. Có hai loại nồng độ dung dịch thường dùng là nồng độ phần trăm và nồng độ mol. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Nồng độ mol của một dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 100 gam dung dịch.
Khối lượng HCl có trong 20 gam dung dịch HCl 3,65% là 2 gam.
Hòa tan hoàn toàn 4 gam NaOH vào 1 lít nước thu được dung dịch có nồng độ 0,1M.
a. Sai. Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
b. Sai. Nồng độ mol của một dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
c. Sai. Áp dụng: C % = m c t m d d . 1 0 0 % ⇒ m c t = m H C l = 2 0 . 3 , 6 5 1 0 0 = 0 , 7 3 g a m .
d. Đúng. Số mol NaOH: n N a O H = 4 4 0 = 0 , 1 m o l ⇒ C M ( N a O H ) = n V = 0 , 1 1 = 0 , 1 M .
Để pha chế 500 mL dung dịch H2SO4 có nồng độ 1 M từ dung dịch H2SO4 có nồng độ 98%, khối lượng riêng 1,84 g/mL trước tiên cần phải tính toán trước pha chế.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Số mol H2SO4 có trong 500 mL dung dịch H2SO4 nồng độ 1 M là 0,5 mol.
Khối lượng dung dịch H2SO4 98% cần lấy để pha chế là 100 gam.
Thể tích dung dịch H2SO4 98% cần lấy để pha chế là 27,174 mL.
Thể tích nước cần dùng để pha chế là 27,2 mL.
Số mol H2SO4 có trong 500 mL dung dịch H2SO4 nồng độ 1 M:
n H 2 S O 4 = C M . V = 1 . 0 , 5 = 0 , 5 ( m o l ) .
Khối lượng H2SO4 cần lấy: m H 2 S O 4 = n H 2 S O 4 . M H 2 S O 4 = 0 , 5 . 9 8 = 4 9 ( g ) .
Khối lượng dung dịch H2SO4 98% cần lấy: m d d = m H 2 S O 4 . 1 0 0 C % = 4 9 . 1 0 0 9 8 = 5 0 ( g ) .
Thể tích dung dịch H2SO4 98% cần lấy: V = m D = 5 0 1 , 8 4 = 2 7 , 1 7 4 m L ≈ 2 7 , 2 m L .
Vậy: a – Đúng; b – Sai; c – Đúng, d – Sai.
Rót 300 mL nước vào bình có chứa sẵn 200 mL sodium chloride 0,50M và lắc đều, thu được dung dịch sodium chloride mới. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Pha loãng dung dịch sodium chloride là sự biến đổi vật lí.
Thể tích dung dịch sodium chloride sau pha loãng là 5 lít.
Số mol dung dịch sodium chloride sau pha loãng là 0,25 mol.
Nồng độ mol của dung dịch sodium chloride sau pha loãng là 0,2M.
a. Đúng.
b. Sai. Thể tích dung dịch sodium chloride sau pha loãng là 200 + 300 = 500 mL = 0,5 L.
c. Sai. Sau khi pha loãng số mol chất tan có trong dung dịch không thay đổi. Số mol NaCl trong dung dịch sau pha loãng = số mol NaCl trong dung dịch ban đầu = 0,2 × 0,5 = 0,1 mol.
d. Đúng. Nồng độ mol của dung dịch thu được là: CM = 0 , 1 0 , 5 = 0,20 M.
Độ tan của K2CO3 trong nước ở 20°C là bao nhiêu gam/100 gam nước? Biết rằng ở nhiệt độ này hòa tan hết 90 gam muối trong 300 gam nước thu được dung dịch bão hòa.
Đáp án là 30.
Giải thích:
S = m c t m H 2 O . 1 0 0 = 9 0 3 0 0 . 1 0 0 = 3 0 gam/100 gam nước.
Hòa tan 25 gam CuSO4.5H2O vào 375 gam nước thu được dung dịch CuSO4. Nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 thu được là bao nhiêu %?
Đáp án là 4.
Giải thích:
nCuSO4.5H2O=25250=0,1(mol);mdd = mCuSO4.5H2O + mH2O =25+375=400(g).
Khi hòa tan CuSO4.5H2O vào nước sẽ thu được dung dịch CuSO4.
Chất tan trong dung dịch chỉ là CuSO4: mct = m C u S O 4 = n.M = 0,1.160 = 16(g)
Nồng độ % của dung dịch CuSO4 thu được: C% =mctmdd.100%=16400.100%=4% .
Cần thêm bao nhiêu gam NaOH vào 120 gam dung dịch NaOH 20% để thu được dung dịch có nồng độ 25%?
Đáp án là 8.
Giải thích:
Khối lượng NaOH trong 120 gam dung dịch: mNaOH = 1 2 0 . 2 0 1 0 0 = 24 gam.
Gọi khối lượng NaOH cần thêm là x gam
C% = 2 4 + x 1 2 0 + x . 1 0 0 % = 2 5 % x = 8 gam.
Trộn 200 ml dung dịch HCl 1M và 300 ml dung dịch HCl 2M. Nồng độ mol của dung dịch HCl thu được là bao nhiêu M?
Đáp án là 1,6.
Giải thích:
Số mol HCl có trong dung dịch sau trộn là: nHCl = 0,2.1 + 0,3.2 = 0,8 mol.
Thể tích dung dịch sau trộn là: 0,2 + 0,3 = 0,5 lít.
Nồng độ mol của dung dịch thu được là: C M = n V = 0 , 8 0 , 5 = 1 , 6 M .
Nồng độ phần trăm của dung dịch muối ăn bão hòa ở nhiệt độ phòng thí nghiệm (khoảng 25 oC) là bao nhiêu %? Biết ở nhiệt độ này, muối ăn có độ tan là 36 gam/100 gam H2O. Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
Đáp án là 26,5
Giải thích:
Nồng độ phần trăm dung dịch NaCl bão hoà ở 25 oC là:
Áp dụng: C % = S 100 + S . 1 0 0 % C% = 3 6 3 6 + 1 0 0 . 1 0 0 % = 26,47%.
Làm tròn: 26,5%.




